Bài học
22/2023/QH15
Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
Căn cứ: Điều 16, 22/2023/QH15 — Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 16 quy định 9 nhóm hành vi bị cấm trong đấu thầu, bao gồm hối lộ, lợi dụng chức vụ, thông thầu, gian lận, cản trở, không bảo đảm công bằng minh bạch, tiết lộ tài liệu, chuyển nhượng thầu và tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định nguồn vốn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các hành vi bị cấm được liệt kê tại 9 khoản của Điều 16.
- ▸Thông thầu gồm dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một bên trúng thầu; cố ý không cung cấp tài liệu chứng minh năng lực.
- ▸Gian lận gồm làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu; cố ý cung cấp thông tin không trung thực.
- ▸Cản trở gồm hủy hoại, che giấu chứng cứ, đe dọa, cản trở cơ quan giám sát, khiếu nại sai sự thật, vi phạm an ninh mạng.
- ▸Không bảo đảm công bằng, minh bạch gồm tham dự thầu khi làm bên mời thầu, tham gia lập và thẩm định cùng một gói thầu, tham gia đánh giá và thẩm định kết quả, có quan hệ gia đình, tư vấn giám sát kiêm kiểm định, áp dụng hình thức không đủ điều kiện, nêu nhãn hiệu, chia nhỏ gói thầu.
- ▸Tiết lộ tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu trước khi công khai theo quy định.
- ▸Chuyển nhượng thầu ngoài phạm vi cho phép hoặc không được chấp thuận.
- ▸Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo khoản 3 Điều 39.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa hành vi thông thầu và gian lận: thông thầu là dàn xếp, thỏa thuận; gian lận là làm sai lệch thông tin.
- Cho rằng mọi trường hợp tiết lộ thông tin đều bị cấm, nhưng có ngoại lệ theo các điều khoản được dẫn chiếu.
- Bỏ sót hành vi tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định nguồn vốn.
Giải thích
Điều 16 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 liệt kê các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu. Thí sinh cần nắm rõ 9 nhóm hành vi: (1) đưa, nhận, môi giới hối lộ; (2) lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật; (3) thông thầu với các hành vi dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc; (4) gian lận gồm làm giả, làm sai lệch thông tin, cố ý cung cấp thông tin không trung thực; (5) cản trở gồm hủy hoại chứng cứ, đe dọa, cản trở cơ quan chức năng, khiếu nại sai sự thật, vi phạm an ninh mạng; (6) không bảo đảm công bằng, minh bạch với nhiều hành vi cụ thể; (7) tiết lộ tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu trừ trường hợp được phép; (8) chuyển nhượng thầu ngoài phạm vi cho phép; (9) tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định nguồn vốn. Mỗi hành vi đều có thể dẫn đến xử lý nghiêm khắc.
Nguyên văn Điều 16. Các hành vi bị cấm trong hoạt động đấu thầu
1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để gây ảnh hưởng, can thiệp trái pháp luật vào
hoạt động đấ
u thầu dưới mọi hình thức.
22 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
3. Thông thầu bao gồm các hành vi sau đây:
a) Dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một hoặc các bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu
hoặc rút hồ sơ dự thầu để một bên trúng thầu;
b) Dàn xếp, thỏa thuận để từ chối cung cấp hàng hóa, dịch vụ, không ký hợp
đồng thầu phụ hoặc thực hiện các hình thức thỏa thuận khác nhằm hạn chế cạnh
tranh để m
ột bên trúng thầu;
c) Nhà thầu, nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đã tham dự thầu và đáp ứng
yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng cố ý không cung cấp tài liệu để chứng minh
năng lực, kinh nghiệm khi được bên mời thầu yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu hoặc
khi được yêu cầu đối chiếu tài liệu nhằm tạo điều kiện để mộ
t bên trúng thầu.
4. Gian lận bao gồm các hành vi sau đây:
a) Làm giả hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu trong đấu thầu;
b) Cố ý cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan trong
hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhằm làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu,
nhà đầu t
ư.
5. Cản trở bao gồm các hành vi sau đây:
a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe
dọa hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa,
nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng với cơ quan có chức năng, thẩm
quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;
b) Cản trở ngườ
i có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu
tư trong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;
c) Cản trở cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối
với hoạt động đấu thầu;
d) Cố tình khiếu nại, tố cáo, kiến nghị sai sự thật để cản trở hoạt động đấu thầu;
đ) Có hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh mạng nh
ằm can thiệp, cản
trở việc đấu thầu qua mạng.
6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch bao gồm các hành vi sau đây:
a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án đầu
tư kinh doanh do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện nhiệm vụ của
bên mời thầu, chủ đầu tư không đúng quy định của Luật này;
b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời
sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án đầu tư
kinh doanh;
c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm
định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối vớ
i cùng một gói thầu, dự án đầu tư
kinh doanh;
d) Cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư trực tiếp tham gia quá trình lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người có thẩm quyền, người đứng đầu chủ đầu
tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án đầ
u tư kinh doanh do người có quan
hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp đứng tên dự thầu hoặc là người
đại diện hợp pháp của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;
đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn do
nhà thầu đó cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ
thuật, thiế
t kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật tổng thể (thiết kế FEED); lập, thẩm
định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự
thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện
hợp đồng;
e) Đứng tên tham dự thầ
u gói thầu thuộc dự án, dự án đầu tư kinh doanh do
chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác và giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý trong thời gian 12 tháng kể từ ngày không còn làm việc tại cơ
quan, tổ chức đó;
g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói
thầu do nhà thầu đó giám sát;
h) Áp dụng hình th
ức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức
đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;
i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối
với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình
thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ tr
ường hợp quy
định tại điểm e khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 44 và khoản 1 Điều 56 của Luật này;
k) Nêu điều kiện trong hồ sơ mời thầu nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu,
nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu, nhà đầu tư gây ra
sự cạnh tranh không bình đẳng, vi phạm quy định t
ại khoản 3 Điều 44 và khoản 2
Điều 48 của Luật này;
24 CÔNG BÁO/Số 869 + 870/Ngày 31-7-2023
l) Chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định
thầu; chia dự án, dự toán mua sắm nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
7. Tiết lộ những tài liệu, thông tin về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư,
trừ trường hợp cung cấp thông tin theo quy định tại điểm b khoản 8 và điểm g
khoản 9 Điều 77, khoản 11 Điều 78,
điểm h khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 80,
khoản 4 Điều 81, khoản 2 Điều 82, điểm b khoản 4 Điều 93 của Luật này, bao gồm:
a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;
b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự
sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà th
ầu, nhà đầu tư trong
quá trình đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án đầu tư kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; báo cáo của bên mời thầu, báo
cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo
của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu
tư; tài liệu ghi chép, biên bản cuộ
c họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối
với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi được công khai theo quy định;
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;
d) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà
đầu tư được xác
định chứa nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
8. Chuyển nhượng thầu trong trường hợp sau đây:
a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu
ngoài giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ và khối lượng công việc dành cho nhà
thầu phụ đặc biệt đã nêu trong hợp đồng;
b) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầ
u
chưa vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng
nhưng ngoài phạm vi công việc dành cho nhà thầu phụ đã đề xuất trong hồ sơ dự
thầu, hồ sơ đề xuất mà không được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận;
c) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công
việc quy đị
nh tại điểm a khoản này;
d) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công
việc quy định tại điểm b khoản này mà vượt mức tối đa giá trị công việc dành cho
nhà thầu phụ nêu trong hợp đồng.
9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn theo quy định
tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.