Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2023/QH15

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ: Điều 16, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 16 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về giá tại địa phương, có thẩm quyền ban hành văn bản, tổ chức bình ổn giá, định giá, tiếp nhận kê khai giá, thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương; có thẩm quyền phân công nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn.
  • ▸Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Tổ chức thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các địa phương khác.
  • ▸Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo Danh mục do Nhà nước định giá.
  • ▸Tổ chức tiếp nhận kê khai giá; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; xây dựng cơ sở dữ liệu địa phương.
  • ▸Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá theo phạm vi quản lý.
  • ▸Quyết định xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai giải pháp ổn định mặt bằng giá thị trường trên địa bàn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với thẩm quyền của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá.

Giải thích

Điều 16 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định, phân công nhiệm vụ cho các cơ quan chuyên môn thuộc mình và cơ quan hành chính cấp dưới tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh và phối hợp với các địa phương khác. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo Danh mục do Nhà nước định giá; tổ chức phân công, phân cấp tiếp nhận kê khai giá; triển khai tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và quyết định xây dựng cơ sở dữ liệu địa phương. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ về điều chỉnh danh mục hàng hóa, dịch vụ; tổ chức hiệp thương giá; tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá. Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai các giải pháp ổn định mặt bằng giá thị trường trên địa bàn.
Nguyên văn Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quả n lý nhà nước về giá tại địa phương theo quy định của pháp luật; có thẩm quyền quyết định, phân công nhiệm vụ đối với từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực, cơ quan hành chính cấp dưới tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá quy định tại Điều này. 2. Ban hành theo thẩm quy ền, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá. 18 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 3. Tổ chức thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật này; phối hợp với các địa phương khác trong việc triển khai bình ổn giá. 4. Định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền theo quy định tại Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 5. Tổ chức phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; quyết định việc xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ. 6. Đề xuất với Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá. 7. Đề xuất với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải kê khai giá theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 của Luật này. 8. Tổ ch ức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật này. 9. Tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 10. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá. 11. Giải quyết khiếu n ại, tố cáo về giá, thẩm định giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 12. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương trong từng giai đoạn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch để triển khai các giải pháp phù hợp nhằm ổn định mặ t bằng giá thị trường trên địa bàn. 13. Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý nhà nước về giá theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phân công của Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.