Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh

Căn cứ: Điều 16, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 16 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm xây dựng và trình nghị quyết, tổ chức thi hành pháp luật, quản lý hành chính, quyết định quy hoạch và ngân sách, quản lý tổ chức bộ máy và biên chế, ban hành văn bản, phân cấp, ủy quyền. Đây là cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành nghị quyết theo các điểm, khoản được dẫn chiếu của Điều 15 và tổ chức thực hiện nghị quyết.
  • ▸Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; bảo đảm điều kiện vật chất, nhân lực.
  • ▸Quản lý hành chính nhà nước tại địa phương bảo đảm thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
  • ▸Quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn; chủ trì, phối hợp thúc đẩy liên kết vùng, liên kết, hợp tác giữa các tỉnh, thành phố; tổ chức thực hiện quy hoạch vùng.
  • ▸Quyết định một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân giao; phân bổ, giao dự toán chi, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương.
  • ▸Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác; quyết định thành lập, tổ chức lại, đổi tên, giải thể, quy định tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
  • ▸Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính; số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
  • ▸Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng không vượt quá tổng số lượng theo khung của Chính phủ.
  • ▸Ban hành Quy chế làm việc; ban hành quyết định và văn bản hành chính khác; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
  • ▸Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ xây dựng, trình nghị quyết với nhiệm vụ ban hành nghị quyết; Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành nghị quyết.
  • Cho rằng Ủy ban nhân dân tỉnh được quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không giới hạn; thực tế phải bảo đảm tổng số lượng không vượt quá khung của Chính phủ.
  • Bỏ sót thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

Giải thích

Điều 16 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh. Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được dẫn chiếu tại Điều 15 và tổ chức thực hiện nghị quyết. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; bảo đảm điều kiện vật chất, nhân lực. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn, thúc đẩy liên kết vùng; quyết định các vấn đề ngân sách địa phương; quy định tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp; quản lý biên chế, số lượng người làm việc; quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong khung của Chính phủ; ban hành Quy chế làm việc, văn bản hành chính và bãi bỏ, sửa đổi văn bản khi cần thiết. Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền cho cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền.
Nguyên văn Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 15 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính quốc gia; bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương. 3. Tổ chức thực hiện việc quản lý hành chính nhà nước tại địa phương, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân. 4. Quyết định quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, nông thôn; chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương và các địa phương khác thúc đẩy liên kết vùng, liên kết, hợp tác giữa các tỉnh, thành phố theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế. 5. Quyết định cụ thể đối với một số chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 26 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 6. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 7. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương các cấp, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật. 8. Quyết định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng đơn vị hành chính cấp xã nhưng phải bảo đảm tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương không vượt quá tổng số lượng tính theo khung quy định của Chính phủ. 9. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 10. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 11. Căn cứ tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật, đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm nâng cao năng lực, tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp xã, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển các đô thị, đặc khu. 12. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.