Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 16. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng

Căn cứ: Điều 16, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 16 quy định về xác định vùng đệm bên trong và bên ngoài khu rừng đặc dụng, cũng như nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm. Điều này cũng quy định trách nhiệm của Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc xây dựng chương trình, dự án đầu tư vùng đệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vùng đệm bên trong: khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, không có điều kiện di dân tái định cư, có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại chỗ.
  • ▸Vùng đệm bên ngoài: khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng.
  • ▸Không phải xác định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng.
  • ▸Nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm gồm 7 điểm: đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội; tổ chức bảo vệ rừng; hỗ trợ sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp; tuyên truyền giáo dục; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; xác định nhu cầu vốn, nguồn vốn, phân kỳ; tổ chức quản lý vùng đệm.
  • ▸Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm; hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa vùng đệm bên trong và vùng đệm bên ngoài về điều kiện xác định.
  • Cho rằng mọi khu rừng đặc dụng đều phải xác định vùng đệm bên ngoài, trong khi có trường hợp không phải xác định (tiếp giáp biên giới, rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác, khu vực quốc phòng).
  • Nhầm tưởng nội dung dự án đầu tư vùng đệm chỉ tập trung vào bảo vệ rừng mà bỏ qua các nội dung hỗ trợ sinh kế, cơ sở hạ tầng, tuyên truyền.

Giải thích

Điều 16 quy định việc ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm. Trước hết, Điều 16 xác định vùng đệm bên trong khu rừng đặc dụng là khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng, không có điều kiện di dân tái định cư, có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại chỗ. Vùng đệm bên ngoài là khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống, gồm các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng. Tuy nhiên, không phải xác định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng. Nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm bao gồm: đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội; tổ chức bảo vệ rừng; hỗ trợ cộng đồng sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp; tuyên truyền giáo dục; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng; xác định nhu cầu vốn, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư; tổ chức quản lý vùng đệm. Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án; hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt theo Luật Đầu tư công.
Nguyên văn Điều 16. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm
của rừng đặc dụng 1. Xác định vùng đệm a) Vùng đệm bên trong khu rừng đặc dụng: khu vực đang có cộng đồng dân cư, cụm dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, không có điều kiện di dân tái định cư ra khỏ i khu rừng đặc dụng; có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại chỗ phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng; diện tích vùng đệm bên trong được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt nước sử dụng thực tế của cộng đồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng; b) Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: khu vực có cộ ng đồng dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng; c) Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp đó. 2. Nội dung chương trình, dự án đầu t ư phát triển vùng đệm a) Đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, sử dụng đất, mặt nước; b) Tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; c) Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và phù hợp với tập quán địa phương; d) Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạ ng sinh học; đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công tác bảo tồn trong khu rừng đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định; e) Xác định nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư; g) Tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, cộng đồng dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. 3. Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư vùng đệm theo quy định của Luật Đầu tư công.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.