Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 115/2026/NĐ-CP

Điều 16. Phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

Căn cứ: Điều 16, 115/2026/NĐ-CP — Nghị định 115/2026/NĐ-CP Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Tóm tắt

Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định phạm vi hỗ trợ tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ; chi phí từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác do tổ chức, cá nhân sử dụng chi trả. Mức hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15; hỗ trợ 100% đối với đối tượng tại khoản 6 Điều 15; hỗ trợ kinh phí theo khối lượng, nhiệm vụ thực tế và khả năng ngân sách đối với đối tượng tại khoản 7 Điều 15. Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp bất khả kháng không nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, được hỗ trợ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế phát sinh, do UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt mức quy định tại điểm a, b, c khoản 2. Các đối tượng không được hỗ trợ phải nộp tiền theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định; nếu không có mức giá cụ thể thì áp dụng khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi hỗ trợ: từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng.
  • ▸Chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi trả của tổ chức, cá nhân sử dụng.
  • ▸Hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15.
  • ▸Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ đối với đối tượng tại khoản 6 Điều 15.
  • ▸Hỗ trợ kinh phí cho đối tượng tại khoản 7 Điều 15 căn cứ khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp.
  • ▸Công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt: kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
  • ▸Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn...), không được nghiệm thu, thanh lý hợp đồng: hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh, UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
  • ▸Đối tượng không được hỗ trợ phải nộp tiền theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định; nếu không có mức giá cụ thể thì xác định theo khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm phạm vi hỗ trợ bao gồm cả chi phí từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác; thực tế chi phí này thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng.
  • Nhầm mức hỗ trợ đối với đối tượng tại khoản 6 và khoản 7 Điều 15 đều là 100% theo cùng một cách; thực tế khoản 6 hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ, còn khoản 7 hỗ trợ kinh phí căn cứ khối lượng và khả năng ngân sách.
  • Nhầm thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ trường hợp bất khả kháng: UBND cấp tỉnh quyết định, không phải UBND cấp xã.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP quy định phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Về phạm vi, hỗ trợ tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng; các khoản chi phí từ điểm giao nhận đến khu đất canh tác do tổ chức, cá nhân sử dụng chi trả. Về mức hỗ trợ, đối tượng tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 được hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; đối tượng tại khoản 6 Điều 15 được hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ; đối tượng tại khoản 7 Điều 15 được hỗ trợ kinh phí căn cứ khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp. Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. Trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn dẫn đến không được nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh; UBND cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của ngân sách địa phương nhưng không vượt mức quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này. Các đối tượng không được hỗ trợ phải nộp tiền theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định; nếu không có mức giá cụ thể thì áp dụng khoản 4 Điều 3 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 16. Phạm vi và mức hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
1. Phạm vi hỗ trợ: a) Tính từ vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu đến điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ. b) Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm chi trả của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi. 2. Mức hỗ trợ a) Hỗ trợ 100% tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 15 của Nghị định này căn cứ diện tích và giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá; b) Hỗ trợ 100% tiền sản phẩm, dịch vụ đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định này căn cứ theo diện tích, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá; c) Mức hỗ trợ kinh phí cho các đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 15 của Nghị định này căn cứ theo khối lượng công việc, nhiệm vụ thực tế, mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền được quy định tại khoản 5 Điều 73 của Luật Giá và khả năng chi trả của ngân sách từng cấp; d) Đối với công trình thủy lợi lớn, quan trọng đặc biệt, kinh phí hoạt động của tổ chức khai thác công trình thủy lợi xác định theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc chi phí thực tế hợp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận; đ) Đối với khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu; tổ chức khai thác công trình thủy lợi đã tổ chức thực hiện và phát sinh chi phí nhưng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác nên không được nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được hỗ trợ từ một phần đến toàn bộ chi phí thực tế đã phát sinh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ căn cứ khả năng chi trả của ngân sách địa phương nhưng không vượt mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này. Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai khối lượng công việc, diện tích thuộc đối tượng được hỗ trợ đã nêu trên làm căn cứ xác định kinh phí được hỗ trợ đồng thời với việc xác định diện tích được hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. 3. Các đối tượng không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi phải nộp tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với các trường hợp được hỗ trợ. Trường hợp không có mức giá cụ thể do cơ quan có thẩm quyền ban hành đối với các trường hợp được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.