Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng

Căn cứ: Điều 16, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 16 quy định chung về thiết kế xây dựng, bao gồm: loại thiết kế; thẩm quyền quyết định số bước thiết kế; số bước thiết kế; yêu cầu đối với nội dung và hồ sơ thiết kế; nguyên tắc thay đổi nội dung thiết kế sau khi dự án được phê duyệt; trách nhiệm báo cáo và thời hạn xử lý của người quyết định đầu tư; trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thiết kế xây dựng có các loại được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025.
  • ▸Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế trước hoặc khi phê duyệt dự án; nếu được giao thì chủ đầu tư quyết định sau khi dự án được phê duyệt.
  • ▸Số bước thiết kế: một bước (thiết kế bản vẽ thi công); hai bước (thiết kế cơ sở hoặc FEED hoặc kỹ thuật, kết hợp thiết kế bản vẽ thi công); ba bước (cơ sở/kỹ thuật/bản vẽ thi công; cơ sở/FEED/bản vẽ thi công; FEED/kỹ thuật/bản vẽ thi công); nhiều bước theo thông lệ quốc tế.
  • ▸Hồ sơ thiết kế xây dựng phải đảm bảo nội dung theo Điều 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; với thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).
  • ▸Công trình thiết kế từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế bước trước.
  • ▸Chủ đầu tư được quyết định thay đổi một số nội dung thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt nếu không thuộc các trường hợp bị cấm theo điểm a, b khoản 6 Điều 16.
  • ▸Chủ đầu tư phải báo cáo bằng văn bản cho người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt hoặc kiểm soát thiết kế đối với các thay đổi thuộc khoản 7 Điều 16.
  • ▸Người quyết định đầu tư có ý kiến khác phải trả lời bằng văn bản trong 05 ngày làm việc; quá hạn không có ý kiến thì chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định số bước thiết kế: người quyết định đầu tư quyết định, chỉ khi được giao thì chủ đầu tư mới quyết định.
  • Nhầm thời hạn 05 ngày làm việc là 05 ngày; chỉ tính ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp được thay đổi thiết kế và các trường hợp phải báo cáo người quyết định đầu tư.

Giải thích

Điều 16 quy định chung về thiết kế xây dựng. Theo đó, thiết kế xây dựng gồm các loại được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế trước hoặc khi phê duyệt dự án; nếu được giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Số bước thiết kế có thể là một bước, hai bước, ba bước hoặc nhiều bước theo thông lệ quốc tế. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải đảm bảo nội dung theo Điều 19, 20, 21, 22, 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP; với thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu). Công trình thiết kế từ hai bước trở lên thì thiết kế bước sau phải phù hợp với thiết kế bước trước. Chủ đầu tư được quyết định thay đổi một số nội dung thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt nếu không thuộc các trường hợp bị cấm theo điểm a, b khoản 6; đồng thời phải báo cáo bằng văn bản cho người quyết định đầu tư trước khi phê duyệt hoặc kiểm soát thiết kế đối với các thay đổi thuộc khoản 7. Người quyết định đầu tư có ý kiến khác phải trả lời bằng văn bản trong 05 ngày làm việc; quá hạn không có ý kiến thì chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước được giao cho nhà thầu thi công lập theo hợp đồng.
Nguyên văn Điều 16. Quy định chung về thiết kế xây dựng
1. Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng năm 2025. 2. Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt. 3. Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau: a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công; b) Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; c) Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; d) Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế. 4. Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng. 5. Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định này. Đối với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu). 6. Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ; b) Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật. 7. Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau: a) Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án; b) Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. 8. Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều này, trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng. 9. Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này theo lĩnh vực được giao quản lý. 10. Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.