Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 16. Quy định về hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Căn cứ: Điều 16, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 16 quy định thành phần hồ sơ cho từng giai đoạn: trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Hồ sơ thẩm định và phê duyệt có các thành phần tương tự nhưng khác nhau ở báo cáo giải trình (góp ý so với thẩm định). Hồ sơ công bố gồm quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp và bản đồ. Hồ sơ lưu trữ được phân theo phạm vi (liên vùng, liên tỉnh và cấp tỉnh) với số bộ và cơ quan lưu trữ khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình thẩm định gồm 5 thành phần: tờ trình, báo cáo tổng hợp, bản đồ, dữ liệu, báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến góp ý.
  • ▸Hồ sơ trình phê duyệt gồm 5 thành phần: tờ trình, báo cáo tổng hợp, bản đồ, dữ liệu, báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định.
  • ▸Hồ sơ công bố gồm 3 thành phần: quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp, bản đồ.
  • ▸Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất của khu vực thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng: lưu 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • ▸Hồ sơ lưu trữ cấp tỉnh: lưu 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 bộ tại UBND cấp tỉnh, 01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý (dùng trong hồ sơ trình thẩm định) và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định (dùng trong hồ sơ trình phê duyệt).
  • Hồ sơ công bố không có dữ liệu và không có báo cáo tiếp thu giải trình; chỉ gồm quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp và bản đồ.
  • Số bộ lưu trữ đối với khu vực liên vùng, liên tỉnh và cấp tỉnh khác nhau: liên vùng, liên tỉnh lưu 2 bộ (Bộ TN&MT và Bộ NN&PTNT); cấp tỉnh lưu 4 bộ (thêm UBND cấp tỉnh và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh).

Giải thích

Điều 16 quy định chi tiết thành phần hồ sơ cho bốn giai đoạn: trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố và lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Hồ sơ trình thẩm định gồm tờ trình, báo cáo tổng hợp, bản đồ, dữ liệu và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý. Hồ sơ trình phê duyệt cũng có năm thành phần tương tự nhưng báo cáo tiếp thu, giải trình là ý kiến thẩm định. Hồ sơ công bố chỉ gồm quyết định phê duyệt, báo cáo tổng hợp và bản đồ. Về lưu trữ, đối với khu vực thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh và khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng, hồ sơ được lưu 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường và 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đối với hồ sơ cấp tỉnh, lưu 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 16. Quy định về hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt, công bố và lưu trữ
kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1. Hồ sơ trình thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: a) Tờ trình trình thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; b) Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; c) Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; d) Dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. 2. Hồ sơ trình phê duyệt: a) Tờ trình trình phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; b) Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; c) Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; d) Dữ liệu kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. 3. Hồ sơ công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: a) Quyết định phê duyệt kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; b) Báo cáo tổng hợp kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; c) Bản đồ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. 4. Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất: a) Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất của các khu vực thoái hóa nặng liên vùng, liên tỉnh; các khu vực ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Hồ sơ lưu trữ kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều này được lưu trữ 01 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.