Bài học
206/2026/NĐ-CP
Điều 16. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng
Căn cứ: Điều 16, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tóm tắt
Điều 16 quy định về thẩm định và thẩm tra dự toán xây dựng. Nội dung gồm thẩm quyền, nội dung thẩm định của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn, thẩm tra dự toán, chi phí thẩm định và trường hợp miễn thẩm định.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thẩm định cùng với thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
- ▸Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết; đối với dự án PPP theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- ▸Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư gồm: sự đầy đủ hồ sơ, kiểm tra kết quả thẩm tra; sự phù hợp khối lượng, chủng loại thiết bị; xác định giá trị dự toán; phân tích tăng giảm chi phí.
- ▸Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP gồm: sự đầy đủ, hợp lệ hồ sơ; sự phù hợp khoản mục chi phí; sự phù hợp áp dụng quy định pháp luật; yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- ▸Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng, dự toán gói thầu, dự toán chi phí công việc chuẩn bị và chi phí tính chung.
- ▸Thẩm tra dự toán do chủ đầu tư quyết định; nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung thẩm định của chủ đầu tư.
- ▸Chi phí thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định; Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định; Bộ Tài chính quy định phí thẩm định.
- ▸Không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công xây dựng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nội dung thẩm định của chủ đầu tư (khoản 3) và của cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 4).
- Cho rằng mọi dự án đều phải thẩm định dự toán xây dựng; một số trường hợp tại khoản 11 được miễn.
Giải thích
Điều 16 quy định chi tiết về thẩm định và thẩm tra dự toán xây dựng. Dự toán do chủ đầu tư lập được thẩm định cùng với thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Thẩm quyền thẩm định dự toán công trình thuộc dự án đầu tư công theo Luật Xây dựng và Nghị định chi tiết; dự án PPP theo pháp luật về PPP. Nội dung thẩm định của chủ đầu tư gồm kiểm tra hồ sơ, khối lượng, giá trị dự toán và phân tích tăng giảm. Cơ quan chuyên môn thẩm định công trình thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP về hồ sơ, khoản mục chi phí, áp dụng pháp luật. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc, gói thầu, chi phí chuẩn bị. Thẩm tra do chủ đầu tư quyết định. Chi phí thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định. Trường hợp dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu thi công thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Nguyên văn Điều 16. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng do chủ đầu tư tổ chức lập được thực hiện thẩm định
cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê
duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây
dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư
công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt
động xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, gồm:
a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra
kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây
dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công
trình so với khối lượng thiết kế;
c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định phù hợp với
giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ
dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng
cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục
chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra
(nếu có).
4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên
môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng
mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công
trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
b) Sự phù hợp của việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây
dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu
cầu của công trình;
c) Sự phù hợp của việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng; đánh giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công
cụ để xác định dự toán xây dựng công trình;
d) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).
5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị
định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại
khoản 3 và 4 Điều này.
6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 14
Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này,
phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của
công việc.
7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và các chi phí tính chung
cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong
tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại
nếu cần thiết.
8. Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn
cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng. Nội dung thẩm tra
có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.
9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi
phí thẩm định dự toán xây dựng.
10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng.
Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.
11. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi và đã thực hiện lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, nhà thầu
thi công xây dựng thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình tại
bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.