Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 16. Tổng mức đầu tư

Căn cứ: Điều 16, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án, xác định phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, làm cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn. Điều 16 quy định chi tiết các nhóm chi phí cấu thành tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư hệ thống, mua sắm và thuê dịch vụ công nghệ thông tin, cùng các phương pháp xác định chi phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổng mức đầu tư bao gồm toàn bộ chi phí đầu tư, xác định theo báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
  • ▸Dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm (khoản 1, 2 Điều 12) có 5 nhóm chi phí: thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư, khác, dự phòng.
  • ▸Dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin (khoản 3 Điều 12) có 5 nhóm chi phí: thuê dịch vụ, quản lý dự án, tư vấn, khác, dự phòng.
  • ▸Chi phí tại điểm a, d khoản 2 và điểm a, d khoản 3 được xác định bằng một trong các phương pháp: báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, thẩm định giá, giá niêm yết, hoặc kết hợp.
  • ▸Chi phí tại điểm b, c khoản 2 và điểm b, c khoản 3 xác định bằng: báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, lập dự toán theo chuyên gia tư vấn, thẩm định giá, hoặc kết hợp.
  • ▸Chi phí dự phòng khối lượng phát sinh tính trên tổng chi phí a, b, c, d của khoản 2 hoặc khoản 3; dự phòng trượt giá tính theo thời gian triển khai và biến động giá.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa phương pháp xác định chi phí thiết bị, chi phí khác (khoản 4) với phương pháp xác định chi phí quản lý dự án, tư vấn (khoản 5).
  • Bỏ sót chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động khi dự án triển khai trên nhiều địa điểm hoặc ở nước ngoài.
  • Nhầm chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán không áp dụng phương pháp tại khoản 4.

Giải thích

Điều 16 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án, xác định phù hợp với báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, làm cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn. Với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm (khoản 1, 2 Điều 12), tổng mức đầu tư gồm chi phí trang thiết bị, quản lý dự án, tư vấn đầu tư, chi phí khác và dự phòng. Với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin (khoản 3 Điều 12), gồm chi phí thuê dịch vụ, quản lý dự án, tư vấn, khác và dự phòng. Điều luật cũng quy định phương pháp xác định các nhóm chi phí: chi phí thiết bị và chi phí khác dùng báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, thẩm định giá, giá niêm yết hoặc kết hợp; chi phí quản lý dự án và tư vấn dùng báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, lập dự toán theo chuyên gia tư vấn, thẩm định giá hoặc kết hợp. Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện hoặc cơ quan nhà nước thực hiện thì áp dụng phương pháp tính, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định. Chi phí dự phòng khối lượng phát sinh tính trên tổng các chi phí a, b, c, d của khoản 2 hoặc khoản 3; dự phòng trượt giá tính theo thời gian triển khai và biến động giá.
Nguyên văn Điều 16. Tổng mức đầu tư
1. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư của dự án được xác định phù hợp với các nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn của dự án. 2. Tổng mức đầu tư dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 của Nghị định này bao gồm các chi phí: a) Chi phí trang thiết bị: Chi phí mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm (theo yêu cầu của nhà sản xuất), phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan; Chi phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hoá, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; Chi phí lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm; Chi phí mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng; Chi phí đào tạo, tập huấn hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo, tập huấn cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có); Chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao toàn bộ sản phẩm của dự án (nếu có). b) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng, quyết toán và chi phí giám sát, đánh giá đầu tư dự án; c) Chi phí tư vấn đầu tư: Chi phí khảo sát (nếu thực hiện khảo sát); lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; điều tra, nghiên cứu phục vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tuyển chọn giải pháp; thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật; lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết; thẩm tra thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; quy đổi vốn đầu tư; giám sát công tác triển khai; thực hiện các công việc tư vấn khác; d) Chi phí khác: Phí và lệ phí; bảo hiểm (trừ chi phí bảo hiểm thiết bị quy định tại điểm a khoản này); kiểm thử; vận hành thử; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; lắp đặt và thuê đường truyền; chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động trong quá trình triển khai đầu tư dự án; chi phí thẩm định giá và các chi phí khác; đ) Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có). Trường hợp dự án được triển khai trên phạm vi nhiều địa điểm khác nhau hoặc ở nước ngoài, các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này được tính thêm chi phí di chuyển thiết bị và lực lượng lao động. 3. Tổng mức đầu tư dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin quy định tại khoản 3 Điều 12 của Nghị định này bao gồm các chi phí: a) Chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin; b) Chi phí quản lý dự án: Gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc thuê dịch vụ công nghệ thông tin và chi phí giám sát, đánh giá đầu tư dự án thuê; c) Chi phí tư vấn: Chi phí khảo sát (nếu thực hiện khảo sát); lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; lập báo cáo đề xuất chủ trương; lập báo cáo nghiên cứu khả thi; thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện các công việc tư vấn khác; d) Chi phí khác: Phí và lệ phí; bảo hiểm; kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; thẩm định giá; vận hành thử; chi phí khác; đ) Chi phí dự phòng: Chi phí dự phòng trượt giá trong thời gian thực hiện dự án, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có). 4. Các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại điểm a, d khoản 2 và điểm a, d khoản 3 Điều này (trừ chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) được xác định căn cứ theo một trong các phương pháp sau: a) Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Nhà cung cấp, nhà sản xuất cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của thiết bị, hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với trang thiết bị, hàng hóa, dịch vụ tương tự; c) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); d) Giá niêm yết của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, đại lý, nhà phân phối, nhà cung ứng, doanh nghiệp; đ) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c, d khoản này. 5. Các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại điểm b, c khoản 2 và điểm b, c khoản 3 Điều này được xác định căn cứ theo một trong các phương pháp sau: a) Báo giá của nhà cung cấp. Chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Nhà cung cấp cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá; b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự; c) Lập dự toán theo chuyên gia tư vấn; d) Kết quả thẩm định giá của tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc của hội đồng thẩm định giá theo quy định của pháp luật (nếu có); đ) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c, d khoản này. 6. Trường hợp các chi phí trong tổng mức đầu tư quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này do chủ đầu tư tự thực hiện hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thì được xác định theo phương pháp tính, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền quy định. 7. Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này (đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm) hoặc điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này (đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin). Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian triển khai đầu tư của dự án có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.