Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2024/QH15

Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Căn cứ: Điều 16, 31/2024/QH15 — Nghị quyết 31/2024/QH15 quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Tóm tắt

Điều 16 quy định chính sách đất đai ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số: bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng; hỗ trợ đất đai lần đầu cho hộ nghèo, cận nghèo; hỗ trợ khi không còn hoặc thiếu đất; nguồn quỹ đất, thẩm quyền của UBND cấp tỉnh, cấp xã và kinh phí thực hiện.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng phù hợp phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế từng vùng.
  • ▸Hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • ▸Các hình thức hỗ trợ lần đầu: giao đất ở (miễn, giảm tiền sử dụng đất); cho phép chuyển mục đích sang đất ở trong hạn mức; giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền; cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh (miễn, giảm tiền thuê).
  • ▸Hỗ trợ khi không còn hoặc thiếu đất so với hạn mức: giao tiếp đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sang đất ở; giao tiếp đất nông nghiệp hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở.
  • ▸Đất thực hiện chính sách được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý hoặc quỹ đất thu hồi theo khoản 29 Điều 79 Luật 31/2024/QH15.
  • ▸UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất hỗ trợ cho cá nhân dân tộc thiểu số theo khoản 3; trình HĐND cùng cấp ban hành chính sách địa phương.
  • ▸Hằng năm, UBND cấp xã rà soát, báo cáo UBND cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất; trường hợp vi phạm; trường hợp không còn nhu cầu sử dụng đất phải thu hồi.
  • ▸Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN và các chi phí khác từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hỗ trợ lần đầu (khoản 2) và hỗ trợ khi không còn/thiếu đất (khoản 3).
  • Nhầm đối tượng: chỉ cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi mới thuộc diện hỗ trợ lần đầu theo khoản 2.
  • Nhầm thẩm quyền: UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất theo khoản 3; UBND cấp xã rà soát, báo cáo cấp huyện hằng năm.

Giải thích

Điều 16 thể hiện trách nhiệm đặc biệt của Nhà nước trong việc bảo đảm đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số. Trước hết, Nhà nước có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế từng vùng. Thứ hai, Nhà nước hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, với các hình thức: giao đất ở trong hạn mức và miễn, giảm tiền sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sang đất ở trong hạn mức và miễn, giảm tiền sử dụng đất; giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền; cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh và miễn, giảm tiền thuê. Thứ ba, nếu đã được giao, cho thuê đất theo khoản 2 mà nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức, thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, thì được hỗ trợ tiếp: giao tiếp đất ở hoặc chuyển mục đích sang đất ở; giao tiếp đất nông nghiệp hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở. Đất thực hiện chính sách lấy từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý hoặc quỹ đất thu hồi theo khoản 29 Điều 79. UBND cấp tỉnh quyết định diện tích giao, cho thuê đất theo khoản 3 và trình HĐND cùng cấp ban hành chính sách địa phương. Hằng năm, UBND cấp xã rà soát, báo cáo UBND cấp huyện. Kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác.
Nguyên văn Điều 16. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc
thiểu số 1. Có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thi ểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng. 2. Có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều ki ện thực tế của từng vùng để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau: a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất; b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử d ụng đất theo quy định của pháp luật; c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất; d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất; đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao, cho phép chuy ển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số. 3. Có chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống cho cá nhân là người dân tộc thiểu số đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mứ c mà thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi như sau: a) Trường hợp không còn đất ở thì được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất. Trường hợp thiếu đất ở thì cho phép chuyển mục đích sử dụ ng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất; b) Trường hợp không còn hoặc thiếu đất nông nghiệp thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền hoặc cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất. 4. Đất để thực hiện chính sách quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được bố trí từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này. 5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương quyết định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đ ai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 3 Điều này. 18 CÔNG BÁO/Số 363 + 364/Ngày 01-3-2024 6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách của địa phương về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và tổ chức thực hiện. 7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về các trường hợp không còn, thiếu hoặc không có đất để giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không còn nhu cầu sử dụng đất mà phải thu hồi đất để tiếp tục thực hiện chính sách về đất đai đố i với đồng bào dân tộc thiểu số quy định tại Điều này. 8. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất theo quy định tại khoản 29 Điều 79 của Luật này; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số được bố trí từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.