Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán

Căn cứ: Điều 16, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 16 quy định xử phạt hành vi vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán. Các hành vi vi phạm bao gồm không ghi lượng, ghi sai đơn vị đo, lượng không phù hợp với tài liệu hoặc yêu cầu kỹ thuật, không thể hiện dấu định lượng. Mức phạt phụ thuộc vào giá trị thu lợi bất hợp pháp, có thể phạt theo số tiền cụ thể hoặc theo lần số tiền thu lợi.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạt tiền 2-4 triệu đồng đối với hành vi: không ghi lượng, ghi sai đơn vị đo; lượng không phù hợp tài liệu/yêu cầu kỹ thuật; không thể hiện dấu định lượng nhóm 2.
  • ▸Nếu thu lợi bất hợp pháp, mức phạt theo giá trị thu lợi: đến 10 triệu: 2-5 triệu; 10-50 triệu: 5-10 triệu; 50-100 triệu: 10-20 triệu; 100-200 triệu: 20-40 triệu.
  • ▸Thu lợi trên 200 triệu đến 300 triệu: phạt 1-2 lần số tiền thu lợi; trên 300-400 triệu: 2-3 lần; trên 400-500 triệu: 3-4 lần; trên 500 triệu: 4-5 lần.
  • ▸Biện pháp khắc phục: buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với vi phạm tại điểm a, b, c và d khoản 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt tiền cụ thể (khoản 1) và mức phạt theo số tiền thu lợi (khoản 2).
  • Quên rằng biện pháp khắc phục chỉ áp dụng cho các điểm a, b, c, d khoản 2, không áp dụng cho các điểm đ, e, g, h.

Giải thích

Điều 16 quy định xử phạt vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong buôn bán. Khoản 1 phạt tiền từ 2.000.000 đến 4.000.000 đồng cho các hành vi: buôn bán hàng đóng gói sẵn không ghi lượng hoặc ghi không đúng quy định, ghi sai đơn vị đo lường pháp định; lượng ghi trên nhãn không phù hợp với tài liệu đi kèm hoặc yêu cầu kỹ thuật; không thể hiện dấu định lượng trên hàng hóa hoặc bao bì theo quy định. Khoản 2 quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn mà lượng có giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép để thu lợi bất hợp pháp. Mức phạt được chia theo khoảng thu lợi: đến 10 triệu đồng phạt 2-5 triệu; từ trên 10 đến 50 triệu phạt 5-10 triệu; từ trên 50 đến 100 triệu phạt 10-20 triệu; từ trên 100 đến 200 triệu phạt 20-40 triệu; từ trên 200 đến 300 triệu phạt 1-2 lần số tiền thu lợi; từ trên 300 đến 400 triệu phạt 2-3 lần; từ trên 400 đến 500 triệu phạt 3-4 lần; trên 500 triệu phạt 4-5 lần. Khoản 3 quy định biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với vi phạm tại các điểm a, b, c và d khoản 2.
Nguyên văn Điều 16. Vi phạm về đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn trong
buôn bán 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Buôn bán hàng đóng gói sẵn không ghi lượng trên nhãn hàng hóa hoặc ghi không đúng quy định; ghi, khắc đơn vị đo không đúng đơn v ị đo lường pháp định; b) Buôn bán hàng đóng gói sẵn có lượng ghi trên nhãn hàng hóa không phù hợp với tài liệu đi kèm hoặc ghi lượng của hàng đóng gói sẵn không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định; c) Buôn bán hàng đóng gói sẵn nhóm 2 không thể hiện dấu định lượng trên hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa theo quy định. 2. Mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng đ óng gói sẵn mà lượng của hàng đóng gói sẵn đó có giá trị trung bình nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép theo 20 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan có thẩm quyền quy định để thu lợi bất hợp pháp được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được đến 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi b ất hợp pháp có được từ trên 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 03 lần đến 04 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được từ trên 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 04 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trong trường hợp số tiền thu lợi bất hợp pháp có được trên 500.000.000 đồng. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả : Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.