Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2025/NĐ-CP

Điều 16. Yêu cầu đối với Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số

Căn cứ: Điều 16, 113/2025/NĐ-CP — Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ

Tóm tắt

Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải đáp ứng các quy định tại Điều 13, 14 Nghị định 113/2025/NĐ-CP và 8 yêu cầu bổ sung về nghiệp vụ, an ninh, truy cập, xác thực, ký số, bảo quản lâu dài và chức năng hỗ trợ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế thừa đầy đủ quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
  • ▸Thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ, kỹ thuật; quản lý dữ liệu chủ và cơ sở dữ liệu.
  • ▸Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng phù hợp quy mô Kho lưu trữ số.
  • ▸Hệ thống hóa, thống kê lượt truy cập; cho phép tiếp cận, cấp quyền mọi lúc, mọi nơi qua nhiều nền tảng.
  • ▸Bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn, khả năng sử dụng.
  • ▸Cho phép ký số, kiểm tra chữ ký số, xác thực chữ ký số.
  • ▸Có giải pháp/tích hợp xác thực, bảo quản lâu dài; đầy đủ chức năng hỗ trợ nghiệp vụ và quản lý cơ sở dữ liệu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm yêu cầu an toàn thông tin mạng không cần phù hợp quy mô Kho lưu trữ số.
  • Bỏ sót yêu cầu cho phép ký số, kiểm tra chữ ký số, xác thực chữ ký số.
  • Nhầm 'dữ liệu chủ' là không bắt buộc quản lý.

Giải thích

Điều 16 đặt ra các yêu cầu bắt buộc đối với Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số, ngoài việc tuân thủ Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 113/2025/NĐ-CP. Thứ nhất, hệ thống phải thực hiện đầy đủ quy trình nghiệp vụ, kỹ thuật, quản lý dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu và cơ sở dữ liệu, đồng thời phát huy giá trị tài liệu. Thứ hai, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng phù hợp quy mô Kho lưu trữ số. Thứ ba, hệ thống hóa, thống kê lượt truy cập và cho phép tiếp cận, cấp quyền sử dụng mọi lúc, mọi nơi qua nhiều nền tảng. Thứ tư, bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn, khả năng sử dụng. Thứ năm, cho phép ký số, kiểm tra và xác thực chữ ký số. Thứ sáu, có giải pháp hoặc tích hợp xác thực, bảo quản lâu dài. Cuối cùng, có đầy đủ chức năng hỗ trợ nghiệp vụ lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu theo Nghị định và thực tiễn từng cơ quan, tổ chức. Đây là các tiêu chí kỹ thuật – nghiệp vụ quan trọng khi xây dựng, vận hành hệ thống.
Nguyên văn Điều 16. Yêu cầu đối với Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số
Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này và các yêu cầu sau đây: 1. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các quy trình nghiệp vụ và kỹ thuật về quản lý hồ sơ, tài liệu lưu trữ số; dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ; phát huy giá trị tài liệu lưu trữ số. 2. Bảo đảm an ninh, an toàn thông tin mạng phù hợp với quy mô của Kho lưu trữ số và tuân thủ quy định pháp luật liên quan khác. 3. Hệ thống hóa tài liệu, hồ sơ; thống kê số lượt truy cập văn bản, hồ sơ, hệ thống. 4. Cho phép tiếp cận, sử dụng và cấp quyền sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu mọi lúc, mọi nơi thông qua nhiều nền tảng khác nhau. 5. Bảo đảm tính xác thực, tin cậy, toàn vẹn và khả năng sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ số; dữ liệu chủ của hồ sơ, tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. 6. Cho phép ký số, kiểm tra chữ ký số, kiểm tra xác thực chữ ký số theo quy định. 7. Có giải pháp hoặc tích hợp với giải pháp xác thực, bảo quản lâu dài tài liệu lưu trữ số. 8. Có đầy đủ chức năng hỗ trợ thực hiện nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Nghị định này và đáp ứng thực tiễn hoạt động nghiệp vụ của từng cơ quan, tổ chức.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.