Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 216/2025/NĐ-CP

Điều 17. Chế độ, chính sách đối với thanh tra viên

Căn cứ: Điều 17, 216/2025/NĐ-CP — Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra

Tóm tắt

Điều 17 quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra đối với từng ngạch thanh tra viên, các quyền lợi khác và chế độ đối với thanh tra viên là sĩ quan quân đội, công an, người làm công tác cơ yếu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp: phụ cấp trách nhiệm nghề bằng 15% mức lương cơ bản cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • ▸Thanh tra viên chính: phụ cấp trách nhiệm nghề bằng 20% mức lương cơ bản cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • ▸Thanh tra viên: phụ cấp trách nhiệm nghề bằng 25% mức lương cơ bản cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
  • ▸Thanh tra viên còn được hưởng quyền lợi của cán bộ, công chức; được hưởng lương, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ, chính sách đặc thù khác theo quy định của pháp luật.
  • ▸Thanh tra viên là sĩ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang, chế độ phụ cấp đặc thù cơ yếu và phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra theo khoản 1 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức phụ cấp: thanh tra viên cao cấp 15%, thanh tra viên chính 20%, thanh tra viên 25%.
  • Tưởng rằng thanh tra viên là sĩ quan không được hưởng phụ cấp trách nhiệm nghề thanh tra theo khoản 1; thực tế vẫn được hưởng theo khoản 3.

Giải thích

Điều 17 Nghị định 216/2025/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với thanh tra viên. Về phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, mức hưởng khác nhau theo ngạch: Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp hưởng 15%; thanh tra viên chính hưởng 20%; thanh tra viên hưởng 25%. Mức này tính trên mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Ngoài ra, thanh tra viên được hưởng các quyền lợi của cán bộ, công chức theo pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan; được hưởng lương, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ, chính sách đặc thù khác. Đối với thanh tra viên là sĩ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, ngoài chế độ của lực lượng vũ trang và phụ cấp đặc thù cơ yếu, vẫn được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra quy định tại khoản 1.
Nguyên văn Điều 17. Chế độ, chính sách đối với thanh tra viên
1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thanh tra viên: a) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, thanh tra viên cao cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 15% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); b) Thanh tra viên chính được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 20% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); c) Thanh tra viên được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra bằng 25% mức lương cơ bản hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). 2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, thanh tra viên được hưởng các quyền lợi của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật có liên quan; được hưởng lương, phụ cấp thâm niên nghề và các chế độ, chính sách đặc thù khác theo quy định của pháp luật. 3. Thanh tra viên là sĩ quan trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu được hưởng chế độ theo quy định đối với lực lượng vũ trang, chế độ phụ cấp đặc thù cơ yếu và chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.