Điều 17. Chứng thực chữ ký người dịch
Căn cứ: Điều 17, 120/2025/NĐ-CP — Nghị định 120/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
Tóm tắt
Điều này quy định về chứng thực chữ ký người dịch. Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã khi yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch. Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký trên bản dịch với chữ ký mẫu; nếu nghi ngờ thì yêu cầu ký trước mặt. Đối với người không phải cộng tác viên dịch thuật tự dịch giấy tờ phục vụ mục đích cá nhân, phải xuất trình giấy tờ theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
Ý chính cần nhớ
- ▸Người dịch là cộng tác viên của Ủy ban nhân dân cấp xã phải xuất trình bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch khi yêu cầu chứng thực chữ ký.
- ▸Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của người dịch trên bản dịch với chữ ký mẫu trước khi chứng thực.
- ▸Nếu nghi ngờ chữ ký trên bản dịch so với chữ ký mẫu thì yêu cầu người dịch ký trước mặt.
- ▸Người không phải cộng tác viên dịch thuật tự dịch giấy tờ phục vụ mục đích cá nhân phải xuất trình giấy tờ theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 31 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
- ▸Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc người có thẩm quyền theo quy định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa người dịch là cộng tác viên và người tự dịch không phải cộng tác viên.
- Bỏ qua bước đối chiếu chữ ký mẫu khi chứng thực.
Giải thích
Nguyên văn Điều 17. Chứng thực chữ ký người dịch
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.