Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 17. Quy trình hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Căn cứ: Điều 17, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 17 quy định trình tự, thủ tục để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đăng ký nhu cầu hỗ trợ; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện trong việc tiếp nhận, tổng hợp và thực hiện hỗ trợ; các yêu cầu về hồ sơ, thời hạn và trách nhiệm của tổ chức được hỗ trợ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nộp 01 bộ hồ sơ đến UBND cấp xã nơi tổ hợp tác có địa chỉ giao dịch hoặc nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ (Mẫu số 01); tài liệu chứng minh tiêu chí thụ hưởng (bản sao); biên bản họp/Nghị quyết đối với hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị.
  • ▸Đơn đăng ký phải cam kết không vi phạm hành vi bị cấm theo khoản 2 Điều 7 Luật Hợp tác xã và không trong thời gian chấp hành bản án hình sự đã có hiệu lực.
  • ▸UBND cấp xã thông báo tiếp nhận hồ sơ trong 10 ngày; tổng hợp nhu cầu gửi UBND cấp huyện trước ngày 31/5 hằng năm.
  • ▸UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo UBND cấp tỉnh trước ngày 30/6 hằng năm; có thể hỗ trợ trực tiếp nếu có khả năng.
  • ▸Tổ chức được hỗ trợ tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin; nếu cung cấp không trung thực sẽ bị dừng chính sách và xử lý theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn UBND cấp xã tổng hợp (trước 31/5) với thời hạn UBND cấp huyện báo cáo cấp tỉnh (trước 30/6).
  • Nhầm thành phần hồ sơ: biên bản họp có chữ ký 100% thành viên tổ hợp tác; Nghị quyết Hội đồng quản trị hoặc Đại hội thành viên tùy loại hình tổ chức quản trị.
  • Nhầm trách nhiệm: UBND cấp xã tiếp nhận và thông báo trong 10 ngày, không phải cấp huyện.

Giải thích

Điều 17 hướng dẫn cách tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã xin hỗ trợ. Trước hết, tổ chức nộp 1 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có địa chỉ giao dịch hoặc trụ sở chính. Hồ sơ gồm đơn đăng ký (cam kết không vi phạm hành vi bị cấm và không đang chấp hành án hình sự), tài liệu chứng minh tiêu chí thụ hưởng (bản sao), và với hỗ trợ đầu tư hạ tầng, trang thiết bị thì cần biên bản họp 100% thành viên tổ hợp tác hoặc Nghị quyết Hội đồng quản trị/Đại hội thành viên. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc điện tử. UBND cấp xã thông báo tiếp nhận trong 10 ngày, tổng hợp nhu cầu gửi cấp huyện trước 31/5 hằng năm; cấp huyện tổng hợp, báo cáo cấp tỉnh trước 30/6 hằng năm. Nếu có nguồn lực, cấp xã hoặc cấp huyện có thể hỗ trợ trực tiếp. Tổ chức xin hỗ trợ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin; nếu gian dối sẽ bị dừng hỗ trợ và xử lý theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 17. Quy trình hỗ trợ
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhu cầu hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác có địa chỉ giao dịch, nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính. 2. Hồ sơ đăng ký nhu cầu hỗ trợ bao gồm: a) Đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ trong đó có nội dung cam kết không vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã, không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tài liệu, hồ sơ liên quan thể hiện sự phù hợp các tiêu chí thụ hưởng theo quy định tại điểm b, c khoản 1; điểm a, c khoản 2; khoản 3 Điều 6 Nghị định này. Tài liệu, hồ sơ liên quan này là bản sao; c) Đối với hỗ trợ về đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị, chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cần có biên bản họp có chữ ký cùng nhất trí của 100% thành viên tổ hợp tác, Nghị quyết của Hội đồng quản trị đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ 24 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 hoặc Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị rút gọn. 3. Nộp hồ sơ: a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử; b) Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ qua môi trường điện tử, việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. 4. Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm (hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tổng hợp nhu cầu của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung, làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét và hỗ trợ; c) Trường hợp cấp xã có khả năng và nguồn lực hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, thực hiện trực tiếp việc hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền. 5. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Cung cấp cho các cơ quan, đơn vị có khả năng, thẩm quyền hỗ trợ khi có yêu cầu hoặc trước ngày 30 tháng 6 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ; c) Trường hợp có khả năng và nguồn lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, thực hiện trực tiếp việc hỗ trợ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền. 6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu tư, bàn giao dự án hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định sau: a) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt đầu tư phải bao gồm văn bản của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thống nhất về nội dung hỗ trợ liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó; b) Thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: ngoài thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở phải bổ sung tối thiểu 02 thành viên đại diện tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hỗ trợ; c) Hồ sơ bàn giao hạ tầng, trang thiết bị sau đầu tư phải bao gồm văn bản chấp thuận tiếp nhận của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Đối với dự án tổng thể hỗ trợ kinh tế tập thể cấp tỉnh có sử dụng vốn ngân sách trung ương: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. 7. Việc lập dự toán kinh phí và thực hiện các nội dung hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 8. Đối với đối tượng là cơ quan nhà nước, tổ chức, hội, đoàn thể được giao nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, hội, đoàn thể này theo chính sách hỗ trợ tại các Điều 7, 9 và 15 Nghị định này: quy trình hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và các quy định của pháp luật có liên quan. 9. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 10. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại hồ sơ đăng ký nhu cầu hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này. 26 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 11. Khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện hoạt động hỗ trợ phát hiện thông tin tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung cấp không trung thực, vi phạm các cam kết tại Đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được lựa chọn thụ hưởng chính sách sẽ bị dừng thực hiện chính sách và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.