Nguyên văn Điều 17. Quy trình hỗ trợ
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký nhu cầu
hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác có địa chỉ giao dịch, nơi hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký nhu cầu hỗ trợ bao gồm:
a) Đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ trong đó có nội dung cam kết không vi phạm
các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã,
không trong thời gian chấp hành bản án hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp
luật theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, hồ sơ liên quan thể hiện sự phù hợp các tiêu chí thụ hưởng theo
quy định tại điểm b, c khoản 1; điểm a, c khoản 2; khoản 3 Điều 6 Nghị định này.
Tài liệu, hồ sơ liên quan này là bản sao;
c) Đối với hỗ trợ về đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị, chuyển giao công
trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cần có biên bản họp có chữ ký cùng
nhất trí của 100% thành viên tổ hợp tác, Nghị quyết của Hội đồng quản trị đối với
trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ
24 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
hoặc Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã tổ chức theo tổ chức quản trị rút gọn.
3. Nộp hồ sơ:
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;
b) Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ qua môi
trường điện tử, việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy
định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông
báo cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc tiếp nhận hồ sơ theo
Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm (hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền), tổng hợp nhu cầu của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã trên địa bàn, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp chung, làm căn cứ để cơ
quan có thẩm quyền xem xét và hỗ trợ;
c) Trường hợp cấp xã có khả năng và nguồn lực hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, thực hiện trực tiếp việc hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã theo thẩm quyền.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
từ Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cung cấp cho các cơ quan, đơn vị có khả năng, thẩm quyền hỗ trợ khi có
yêu cầu hoặc trước ngày 30 tháng 6 hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét hỗ trợ;
c) Trường hợp có khả năng và nguồn lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét,
thực hiện trực tiếp việc hỗ trợ cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
theo thẩm quyền.
6. Việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt quyết định đầu
tư, bàn giao dự án hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, các quy định của pháp
luật có liên quan và các quy định sau:
a) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt đầu
tư phải bao gồm văn bản của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thống nhất
về nội dung hỗ trợ liên quan đến tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó;
b) Thành viên Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: ngoài thành phần theo quy
định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở phải
bổ sung tối thiểu 02 thành viên đại diện tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
được hỗ trợ;
c) Hồ sơ bàn giao hạ tầng, trang thiết bị sau đầu tư phải bao gồm văn bản chấp
thuận tiếp nhận của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đối với dự án tổng thể hỗ trợ kinh tế tập thể cấp tỉnh có sử dụng vốn ngân
sách trung ương: thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
7. Việc lập dự toán kinh phí và thực hiện các nội dung hỗ trợ tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Đối với đối tượng là cơ quan nhà nước, tổ chức, hội, đoàn thể được giao
nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong các cơ
quan, tổ chức, hội, đoàn thể này theo chính sách hỗ trợ tại các Điều 7, 9 và 15 Nghị
định này: quy trình hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức và các quy định của pháp luật có liên quan.
9. Hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
10. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại hồ sơ đăng ký nhu
cầu hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này.
26 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024
11. Khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện hoạt động hỗ trợ phát hiện thông tin
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung cấp không trung thực, vi phạm các
cam kết tại Đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ thì tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã đã được lựa chọn thụ hưởng chính sách sẽ bị dừng thực hiện chính sách và bị xử
lý theo quy định của pháp luật.