Bài học
99/2016/NĐ-CP
Điều 18. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu
Căn cứ: Điều 18, 99/2016/NĐ-CP — Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu
Tóm tắt
Điều 18 quy định các trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước phải giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu và trình tự, thủ tục giao nộp, thu hồi, hủy con dấu hoặc hủy giá trị sử dụng con dấu trong từng trường hợp cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Có 6 nhóm trường hợp phải giao nộp con dấu theo khoản 1 Điều 18.
- ▸Trường hợp đăng ký lại mẫu con dấu do biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc thay đổi tổ chức, đổi tên: phải giao nộp con dấu cũ trước khi nhận con dấu mới.
- ▸Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy phép: giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo thời hạn ghi trong quyết định.
- ▸Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã hủy giá trị sử dụng: phải giao nộp ngay cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó.
- ▸Trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động: giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo thời hạn ghi trong quyết định; cơ quan thu hồi phải niêm phong, quản lý và bàn giao lại khi hoạt động trở lại.
- ▸Nếu không giao nộp con dấu theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.
- ▸Việc giao nộp con dấu của cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7 do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa 'hủy con dấu' và 'hủy giá trị sử dụng con dấu': hủy con dấu là tiêu hủy vật lý con dấu sau khi thu hồi; hủy giá trị sử dụng là chấm dứt hiệu lực pháp lý của con dấu, không nhất thiết phải thu hồi được con dấu.
- Lầm tưởng mọi trường hợp không giao nộp đều dẫn đến hủy con dấu, nhưng theo Điều 18, nhiều trường hợp chỉ ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.
- Nhầm thời hạn giao nộp: đối với trường hợp chia tách, giải thể... thời hạn giao nộp được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền, không phải một mốc cố định.
Giải thích
Điều 18 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định việc giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu. Theo khoản 1, cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước phải giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu khi thuộc một trong các trường hợp: đăng ký lại mẫu con dấu do biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc thay đổi tổ chức, đổi tên; có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ; bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động; con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng; có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động; hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6. Khoản 2 quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu hồi, hủy con dấu cho từng trường hợp, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm giao nộp và hậu quả pháp lý nếu không giao nộp (bị hủy giá trị sử dụng con dấu). Khoản 3 giao Bộ Ngoại giao quyết định việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7 và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp.
Nguyên văn Điều 18. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu
1. Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định này thuộc các trường hợp sau đây:
a) Đăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên;
b) Có quyết định chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
d) Con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu;
đ) Có quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
e) Các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định này.
2. Giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng con dấu thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trước khi nhận con dấu mới thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải giao nộp con dấu đã được đăng ký trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;
c) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu trước đó ngay sau khi tìm thấy con dấu đã bị mất để thu hồi và hủy con dấu theo quy định;
d) Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp con dấu cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó theo đúng thời hạn phải giao nộp con dấu được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tiến hành thu hồi con dấu, cụ thể:
Cơ quan thu hồi con dấu phải niêm phong, quản lý con dấu đó. Khi cơ quan, tổ chức có quyết định cho hoạt động trở lại, thì cơ quan đã thu hồi con dấu có trách nhiệm bàn giao lại con dấu cho cơ quan, tổ chức để sử dụng theo quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu.
Đối với trường hợp cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu mà sau đó cơ quan, tổ chức bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động được hoạt động trở lại thì cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định;
đ) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định này, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu tiến hành thu hồi và hủy con dấu theo quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định này, cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu;
e) Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định này, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu. Sau khi cơ quan đăng ký mẫu con dấu đã hủy giá trị sử dụng con dấu, thì cơ quan, tổ chức, cá nhân được phép sử dụng con dấu phải đăng ký lại mẫu con dấu để sử dụng theo quy định của pháp luật;
g) Đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định này, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đó ra thông báo giao nộp con dấu để xử lý giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu ra quyết định hủy giá trị sử dụng con dấu đang bị chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu và đăng ký lại mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật;
h) Đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định này, khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu ra thông báo giao nộp con dấu và thu hồi con dấu theo quy định.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành và không giao nộp con dấu theo quy định, thì cơ quan đăng ký mẫu con dấu xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Việc giao nộp con dấu của các cơ quan quy định tại khoản 9 Điều 7 Nghị định này do Bộ Ngoại giao quyết định và có văn bản gửi Bộ Công an về thời hạn giao nộp con dấu để thu hồi và hủy con dấu theo quy định.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.