Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 18. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật

Căn cứ: Điều 18, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 18 quy định thẩm quyền ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật, nội dung bắt buộc của kết luận và nơi gửi kết luận. Kết luận phải nêu rõ căn cứ pháp lý, ý kiến về nội dung trái pháp luật, yêu cầu xử lý, kiến nghị xử lý trách nhiệm và có thể kiến nghị rà soát nếu có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân ban hành hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan kiểm tra ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật.
  • ▸Kết luận kiểm tra phải có các nội dung: tên văn bản được kết luận và căn cứ pháp lý; ý kiến về nội dung trái pháp luật; yêu cầu cơ quan ban hành xử lý văn bản; kiến nghị xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân; kiến nghị rà soát, xử lý nếu có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.
  • ▸Trường hợp cần thiết, có thể kiến nghị về một hoặc một số nội dung khác theo quy định tại Điều 5 Luật.
  • ▸Kết luận kiểm tra được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật để xử lý, đồng thời gửi đến các cơ quan theo quy định.
  • ▸Kết luận kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ gửi đến Bộ Tư pháp; kết luận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan.
  • ▸Kết luận đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn áp dụng gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền ban hành kết luận: không phải mọi cơ quan kiểm tra đều đương nhiên ban hành kết luận nếu không được phân cấp, ủy quyền.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc của kết luận, đặc biệt là kiến nghị xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân.
  • Nhầm nơi gửi kết luận giữa kết luận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với kết luận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Giải thích

Điều 18 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định về kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật. Thẩm quyền ban hành thuộc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân; các chủ thể này có thể ban hành hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan kiểm tra văn bản ban hành kết luận. Kết luận kiểm tra phải có các nội dung cơ bản: tên văn bản được kết luận và tên, nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý; ý kiến về nội dung trái pháp luật; yêu cầu cơ quan, người ban hành văn bản xử lý; kiến nghị xem xét, xác định, xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân đã tham mưu, đề xuất, ban hành văn bản trái pháp luật; nếu có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị rà soát, xử lý theo Chương III; trường hợp cần thiết có thể kiến nghị nội dung khác theo Điều 5 Luật. Kết luận được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật để xử lý và gửi đến các cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 3.
Nguyên văn Điều 18. Kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân ban hành hoặc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan kiểm tra văn bản ban hành kết luận kiểm tra văn bản trái pháp luật. 2. Kết luận kiểm tra phải có các nội dung cơ bản sau đây: a) Tên văn bản được kết luận; tên và nội dung văn bản làm căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản; b) Ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản; c) Yêu cầu cơ quan, người đã ban hành văn bản xử lý văn bản; d) Kiến nghị việc tổ chức xem xét, xác định, xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân đã tham mưu, đề xuất, ban hành văn bản trái pháp luật đó theo quy định của Đảng, pháp luật; đ) Trường hợp phát hiện văn bản trái pháp luật có nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan, người ban hành văn bản thực hiện việc rà soát, xử lý theo quy định tại Chương III của Nghị định này; e) Trường hợp cần thiết, có thể kiến nghị về một hoặc một số nội dung khác của văn bản theo quy định tại Điều 5 của Luật. 3. Kết luận kiểm tra văn bản được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật để thực hiện việc xử lý, đồng thời được gửi đến các cơ quan khác như sau: a) Kết luận kiểm tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được gửi đến Bộ Tư pháp. Kết luận kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp được gửi đến bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý ngành, lĩnh vực liên quan đến văn bản được kết luận; b) Kết luận kiểm tra đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này; c) Cấp ủy Đảng cùng cấp và tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có văn bản được kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.