Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BNNMT

Điều 18. Kiểm kê rừng

Căn cứ: Điều 18, 16/2025/TT-BNNMT — Thông tư 16/2025/TT-BNNMT Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm

Tóm tắt

Điều 18 quy định nhiệm vụ, nội dung, quy trình kiểm kê rừng; thành quả kiểm kê; hồ sơ quản lý rừng và tổ chức thực hiện. Nội dung kiểm kê gồm theo trạng thái, theo chủ quản lý, theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhiệm vụ kiểm kê rừng: kiểm kê theo trạng thái; kiểm kê theo chủ quản lý; kiểm kê theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng.
  • ▸Kiểm kê theo trạng thái: kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng; rừng trên núi đất, núi đá, ngập nước, trên cát; rừng gỗ, tre nứa, hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa; kiểm kê diện tích chưa có rừng (có cây tái sinh khoanh nuôi, đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng, diện tích khác đang bảo vệ và phát triển rừng).
  • ▸Kiểm kê theo mục đích sử dụng: rừng đặc dụng (vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia); rừng phòng hộ (đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cộng đồng, biên giới, chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển); rừng sản xuất (tự nhiên và trồng).
  • ▸Quy trình kiểm kê rừng: Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh (hoặc Sở NN&MT nếu không có Chi cục) chồng ghép bản đồ, xác định ranh giới chủ rừng, bàn giao kết quả cho Hạt Kiểm lâm trong 07 ngày; Hạt Kiểm lâm bàn giao cho chủ quản lý rừng trong 07 ngày; chủ quản lý rừng kiểm tra hiện trạng và điền Biểu 01, 02 Phụ lục VIII; Hạt Kiểm lâm/Chi cục phối hợp kiểm tra, hiệu chỉnh, lập hồ sơ; UBND cấp xã xác nhận và gửi Chi cục/Sở; Chi cục/Sở hoàn thiện bản đồ cấp tỉnh, tổng hợp trình UBND cấp tỉnh phê duyệt, gửi Cục; Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thiện bản đồ toàn quốc, trình Bộ phê duyệt.
  • ▸Thành quả kiểm kê: bản đồ kết quả kiểm kê rừng sử dụng hệ quy chiếu VN-2000, tỷ lệ từ 1:5.000 đến 1:100.000 tùy quy mô diện tích tự nhiên đối với cấp xã, tỉnh và chủ rừng nhóm II; toàn quốc tỷ lệ 1:1.000.000; hệ thống biểu tổng hợp theo cấp hành chính và toàn quốc.
  • ▸Hồ sơ quản lý rừng: của chủ rừng nhóm I theo Biểu 11 Phụ lục VIII (sơ đồ trích lục từ bản đồ kiểm kê cấp xã); nhóm II theo Biểu 12 Phụ lục IX; sổ quản lý rừng cấp xã Biểu 13, cấp tỉnh Biểu 14 Phụ lục VIII; quản lý, lưu trữ hồ sơ tại chủ rừng, Hạt Kiểm lâm/Chi cục/Sở, UBND cấp xã, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
  • ▸Tổ chức thực hiện: Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trình Bộ trưởng ban hành văn bản chỉ đạo; UBND các cấp tổ chức thực hiện; UBND cấp tỉnh phê duyệt, công bố kết quả cấp tỉnh; Cục tổng hợp trình Bộ phê duyệt, công bố toàn quốc; cơ quan quyết định dự án kiểm kê rừng phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa kiểm kê theo trạng thái và kiểm kê theo mục đích sử dụng: trạng thái dựa trên loại rừng, nguồn gốc, địa hình; mục đích sử dụng gồm rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất.
  • Thời hạn bàn giao kết quả xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng là 07 ngày cho cả Chi cục/Sở giao Hạt Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm giao chủ quản lý rừng.
  • Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I lập theo Biểu 11 Phụ lục VIII, nhóm II theo Biểu 12 Phụ lục IX; không nhầm lẫn giữa các phụ lục.

Giải thích

Điều 18 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT quy định về kiểm kê rừng. Nhiệm vụ kiểm kê gồm: theo trạng thái, theo chủ quản lý, theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng. Nội dung kiểm kê theo trạng thái bao gồm kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng tự nhiên và rừng trồng; rừng trên các loại địa hình; rừng gỗ, tre nứa, hỗn giao, cau dừa; và diện tích chưa có rừng. Theo chủ quản lý là kiểm kê rừng của chủ rừng và rừng do UBND cấp xã quản lý. Theo mục đích sử dụng gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất. Quy trình kiểm kê do Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn; Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh (hoặc Sở nếu không thành lập Chi cục) xây dựng bản đồ, bàn giao cho Hạt Kiểm lâm trong 07 ngày; Hạt Kiểm lâm bàn giao cho chủ quản lý rừng trong 07 ngày; chủ quản lý rừng điền biểu; Hạt Kiểm lâm/Chi cục kiểm tra, hiệu chỉnh, lập hồ sơ; UBND cấp xã xác nhận; Chi cục/Sở trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trình Bộ phê duyệt toàn quốc. Thành quả kiểm kê gồm bản đồ tỷ lệ từ 1:5.000 đến 1:100.000 tùy quy mô diện tích, toàn quốc 1:1.000.000 và hệ thống biểu. Hồ sơ quản lý rừng được lập và lưu trữ theo quy định.
Nguyên văn Điều 18. Kiểm kê rừng
1. Nhiệm vụ kiểm kê rừng, gồm: kiểm kê theo trạng thái; kiểm kê theo chủ quản lý; kiểm kê theo mục đích sử dụng và lập hồ sơ quản lý rừng. 2. Nội dung kiểm kê rừng: a) Kiểm kê theo trạng thái: Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng: rừng tự nhiên và rừng trồng; rừng trên núi đất, rừng trên núi đá, rừng ngập nước, rừng trên cát; rừng gỗ, rừng tre nứa, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa, rừng cau dừa. Kiểm kê diện tích chưa có rừng: diện tích có cây tái sinh đang trong giai đoạn khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng; diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các tiêu chí thành rừng; diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và phát triển rừng. b) Kiểm kê theo chủ quản lý: Kiểm kê trữ lượng rừng, diện tích rừng của chủ rừng quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp. Kiểm kê diện tích, trữ lượng rừng do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. c) Kiểm kê theo mục đích sử dụng: Kiểm kê rừng đặc dụng, gồm: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và rừng giống quốc gia. Kiểm kê rừng phòng hộ, bao gồm: rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư, rừng phòng hộ biên giới, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Kiểm kê rừng sản xuất, gồm: rừng tự nhiên và rừng trồng. 3. Quy trình kiểm kê rừng: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn tổ chức thực hiện kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh. b) Cơ quan chuyên ngành về lâm nghiệp thực hiện các nội dung kỹ thuật, gồm: Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh chồng ghép bản đồ hiện trạng rừng cấp xã, bản đồ giao đất, giao rừng lên nền ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng; xác định cụ thể vị trí, ranh giới của các chủ rừng trên bản đồ phục vụ kiểm kê rừng; bàn giao kết quả cho Hạt Kiểm lâm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hoàn thành xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng. Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm bàn giao kết quả theo quy định tại điểm b khoản này cho các chủ quản lý rừng trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được kết quả xây dựng bản đồ phục vụ kiểm kê rừng. c) Chủ quản lý rừng kiểm tra hiện trạng rừng tại thời điểm kiểm kê và điền thông tin theo Biểu số 01 và 02 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này. d) Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm phối hợp với chủ quản lý rừng và các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc: kiểm tra hiện trường để hiệu chỉnh vị trí, ranh giới và những thông tin khác của lô kiểm kê trong trường hợp cần thiết; hiệu chỉnh thông tin thuộc tính, ranh giới lô kiểm kê rừng trên bản đồ số trong trường hợp có sự thay đổi; biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp xã; lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này. đ) Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bản đồ kiểm kê rừng cấp xã, hồ sơ quản lý rừng cấp xã, hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I gửi Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm. e) Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc: biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng cấp tỉnh; xây dựng biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng theo cấp hành chính, theo các Biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 15 và 16 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; lập hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh gửi Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. g) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các công việc: biên tập và hoàn thiện bản đồ kiểm kê rừng toàn quốc; xây dựng biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng toàn quốc, theo các Biểu số 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 15 và 16 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng toàn quốc. 4. Thành quả kiểm kê: a) Bản đồ kết quả kiểm kê rừng sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo tỷ lệ như sau: Cấp xã, tỉnh và chủ rừng nhóm II: Tỷ lệ 1:5.000 đối với quy mô diện tích tự nhiên nhỏ hơn 3.000 ha; tỷ lệ 1:10.000 đối với quy mô diện tích tự nhiên từ 3.000 ha đến 12.000 ha; tỷ lệ 1:25.000 đối với quy mô diện tích tự nhiên lớn hơn 12.000 ha đến 100.000 ha; tỷ lệ 1:50.000 đối với quy mô diện tích tự nhiên lớn hơn 100.000 ha đến 350.000 ha; tỷ lệ 1:100.000 đối với quy mô diện tích tự nhiên lớn hơn 350.000 ha. Toàn quốc: Tỷ lệ 1:1.000.000. b) Hệ thống biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng theo cấp hành chính và toàn quốc thực hiện theo quy định tại điểm e, điểm g khoản 3 Điều này. 5. Hồ sơ quản lý rừng: a) Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng: Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I được lập theo Biểu số 11 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó sơ đồ vị trí thửa đất được trích lục từ bản đồ kết quả kiểm kê rừng cấp xã. Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm II được lập theo Biểu số 12 Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. b) Hồ sơ quản lý rừng theo đơn vị hành chính, gồm: Sổ quản lý rừng: cấp xã theo Biểu số 13 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; cấp tỉnh theo Biểu số 14 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; hệ thống bản đồ kết quả kiểm kê rừng các cấp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; hệ thống biểu kết quả kiểm kê rừng theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều này. c) Quản lý và lưu trữ hồ sơ quản lý rừng (dạng giấy hoặc dạng số) quy định tại các điểm a và điểm b khoản này: Hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm I được quản lý và lưu trữ tại chủ rừng và Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm; hồ sơ quản lý rừng của chủ rừng nhóm II được quản lý và lưu trữ tại chủ rừng và Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm; Hồ sơ quản lý rừng cấp xã được quản lý và lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Kiểm lâm hoặc Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh đối với những địa phương không thành lập Hạt Kiểm lâm; hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh được quản lý và lưu trữ tại Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với những địa phương không thành lập Chi cục Kiểm lâm; dữ liệu toàn quốc được quản lý và lưu trữ tại Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. 6. Tổ chức thực hiện: a) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành văn bản chỉ đạo kiểm kê rừng theo quy định của pháp luật. b) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương. c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh. d) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm tổng hợp, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê rừng toàn quốc. đ) Cơ quan quyết định dự án kiểm kê rừng có trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.