Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 68/2024/NĐ-CP

Điều 18. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Căn cứ: Điều 18, 68/2024/NĐ-CP — Nghị định 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tóm tắt

Điều này xác định thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Tổ chức cung cấp dịch vụ tự động thu hồi khi chứng thư hết hạn; các trường hợp khác do cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an đề nghị. Văn bản đề nghị phải được thực hiện nhanh nhất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức cung cấp dịch vụ tự động thu hồi khi chứng thư hết hạn sử dụng.
  • ▸Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có thẩm quyền đề nghị thu hồi trong các trường hợp không do hết hạn.
  • ▸Đối với thuê bao cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan, từ trần: cơ quan quản lý trực tiếp đề nghị thu hồi.
  • ▸Đối với thuê bao tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập: cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức đó đề nghị thu hồi.
  • ▸Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an có thẩm quyền đề nghị thu hồi.
  • ▸Văn bản đề nghị thu hồi phải thực hiện nhanh nhất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền đề nghị thu hồi của cá nhân nghỉ hưu thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ.
  • Cho rằng mọi trường hợp thu hồi đều do Tổ chức cung cấp dịch vụ tự động thực hiện.

Giải thích

Điều 18 quy định thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Tổ chức cung cấp dịch vụ tự động thu hồi khi chứng thư hết hạn. Với các trường hợp khác, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải kịp thời có văn bản đề nghị thu hồi gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ. Trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan, từ trần thì cơ quan quản lý trực tiếp thuê bao có thẩm quyền đề nghị. Trường hợp thuê bao là tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập thì cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức đó đề nghị. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an cũng có thẩm quyền đề nghị thu hồi. Văn bản đề nghị phải thực hiện nhanh nhất.
Nguyên văn Điều 18. Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng
công vụ 1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ tự động thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ khi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng. 2. Mọi trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không thuộc trường hợp chứng thư chữ ký số hết hạn sử dụng, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải kịp thời có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 3. Trường hợp thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan khác, từ trần; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp thuê bao có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 4. Trường hợp thuê bao là tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập; cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của tổ chức đó có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. 5. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an. 6. Đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải thực hiện nhanh nhất bằng văn bản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.