Bài học
63/2010/NĐ-CP
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Căn cứ: Điều 18, 63/2010/NĐ-CP — Nghị định 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính
Tóm tắt
Quy định 12 nhóm trách nhiệm của cơ quan thực hiện TTHC, từ bố trí cán bộ, hướng dẫn, cấp biên nhận, bảo mật, đến không tự đặt ra thủ tục, hỗ trợ đối tượng yếu thế, ứng dụng công nghệ thông tin.
Ý chính cần nhớ
- ▸Sử dụng cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ chuyên môn, năng lực phù hợp.
- ▸Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho cá nhân, tổ chức.
- ▸Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.
- ▸Bảo quản, giữ bí mật hồ sơ, tài liệu và thông tin liên quan đến bí mật cá nhân, trừ trường hợp phải thu thập, công bố theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- ▸Nêu rõ lý do bằng văn bản khi từ chối thực hiện hoặc yêu cầu bổ sung giấy tờ.
- ▸Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- ▸Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; ứng dụng công nghệ thông tin; hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Bỏ sót trách nhiệm không tự đặt ra thủ tục, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định.
- Nhầm trách nhiệm bảo mật là tuyệt đối, không có ngoại lệ.
Giải thích
Điều 18 liệt kê 12 trách nhiệm của cơ quan thực hiện TTHC. Cơ quan phải sử dụng cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp. Cơ quan phải hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời; cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu; bảo quản và giữ bí mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến bí mật cá nhân, trừ trường hợp phải thu thập, công bố theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền. Khi từ chối thực hiện hoặc yêu cầu bổ sung giấy tờ, phải nêu rõ lý do bằng văn bản trong thời hạn giải quyết. Đặc biệt, cơ quan không được tự đặt ra TTHC, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật. Ngoài ra, cơ quan còn phải phối hợp, chia sẻ thông tin; hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật; và thực hiện quy định khác của pháp luật.
Nguyên văn Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
1. Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.
2. Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.
4. Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.
5. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.
6. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
7. Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.
8. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.
9. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.
10. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.
11. Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.
12. Thực hiện quy định khác của pháp luật.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.