Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 18. Vi phạm quy định về hợp chuẩn

Căn cứ: Điều 18, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 18 quy định xử phạt hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có chất lượng không phù hợp tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn, các vi phạm về thủ tục công bố hợp chuẩn, không duy trì sự phù hợp và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Phạt tiền theo giá trị hàng hóa vi phạm không phù hợp tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn, mức thấp nhất 1-2 triệu (đến 10 triệu), cao nhất 150-200 triệu (trên 300 triệu).
  • ▸Khoản 2: Phạt 5-15 triệu đối với các vi phạm về công bố hợp chuẩn như không đăng ký, không đúng thủ tục, không lưu giữ hồ sơ, dùng dấu sai, không công bố lại khi có thay đổi.
  • ▸Khoản 3: Phạt 30-50 triệu đối với không duy trì sự phù hợp, không thu hồi sản phẩm không phù hợp, không khắc phục, không thông báo kết quả khắc phục.
  • ▸Khoản 4: Phạt 1-2 lần tổng giá trị hàng hóa đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa không phù hợp hồ sơ công bố hợp chuẩn.
  • ▸Khoản 5: Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế, hoặc tiêu hủy nếu gây hại, áp dụng cho vi phạm khoản 1, điểm đ khoản 2, điểm b và c khoản 3, khoản 4.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức phạt theo giá trị hàng hóa (khoản 1) và mức phạt cố định (khoản 2, 3).
  • Quên rằng khoản 4 phạt theo lần giá trị hàng hóa đã tiêu thụ, không phải theo khung cố định.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả chỉ áp dụng cho một số vi phạm nhất định, không phải tất cả các khoản.

Giải thích

Điều 18 Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về hợp chuẩn. Khoản 1 quy định mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố hợp chuẩn, dựa trên giá trị hàng hóa vi phạm. Khoản 2 phạt tiền từ 5-15 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về công bố hợp chuẩn như không đăng ký hồ sơ, không đúng trình tự thủ tục, không lưu giữ hồ sơ, sử dụng dấu hợp chuẩn sai quy định, hoặc không công bố lại khi có thay đổi. Khoản 3 phạt tiền từ 30-50 triệu đồng đối với các hành vi không duy trì sự phù hợp, không thu hồi sản phẩm không phù hợp, không khắc phục, không thông báo kết quả khắc phục. Khoản 4 quy định phạt tiền từ 1-2 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với hồ sơ công bố hợp chuẩn. Khoản 5 quy định biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thu hồi để chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm quy định tại khoản 1, điểm đ khoản 2, các điểm b và c khoản 3, khoản 4 Điều này.
Nguyên văn Điều 18. Vi phạm quy định về hợp chuẩn
1. Mức phạt tiền đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố hợp chuẩn được quy định như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồ ng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị t ừ trên 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng; e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng; g) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng; h) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 300.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vi phạm về công bố hợp chuẩn: a) Công bố hợp chuẩn khi chưa đăng ký hồ sơ công bố hợp chuẩn tại cơ quan có thẩm quyền; b) Không thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục công bố hợp chuẩn; c) Không lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn đúng quy định; d) Sử dụng dấu hợp chuẩn không đúng quy định; đ) Không thực hiện lại việc công bố hợp chuẩn khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung hồ sơ công bố hợp chuẩn đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đ ã công bố hợp chuẩn. 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không duy trì liên tục sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký công bố hợp chuẩn; không duy trì liên tục việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại nơi sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân; b) Không tạm dừng việc xuất xưởng và tiến hành thu hồi các sản phẩ m, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường có khả năng gây mất an toàn cho người sử dụng; không dừng vận hành, khai thác các quá trình, dịch vụ, môi trường liên quan khi cần thiết; c) Không tiến hành các biện pháp khắc phục khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp công bố hợp chuẩn; d) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tụ c đưa các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào sử dụng, lưu thông, khai thác, kinh doanh. 4. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với hồ sơ công bố hợp chuẩn. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi để chuyể n đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố hợp chuẩn hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm quy định tại khoản 1, điểm đ khoản 2, các điểm b và c khoản 3, khoản 4 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.