Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
Căn cứ: Điều 18, 146/2026/NĐ-CP — Nghị định 146/2026/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 18 quy định xử phạt hành vi chậm trồng rừng thay thế theo phương án hoặc kế hoạch trồng rừng đã được phê duyệt, hoặc chậm trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Mức phạt chia theo hai tiêu chí: diện tích chậm trồng và thời gian chậm trồng. Ngoài phạt tiền, còn buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đối tượng: chậm trồng rừng thay thế theo phương án/kế hoạch được phê duyệt hoặc chậm trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng.
- ▸Mức phạt tăng dần theo diện tích: dưới 02 ha; 02–dưới 05 ha; 05–dưới 15 ha; 15–dưới 25 ha; 25–dưới 35 ha; 35–dưới 45 ha; 45–dưới 55 ha; từ 55 ha trở lên.
- ▸Trong mỗi khung diện tích, mức phạt tăng theo thời gian chậm: từ 01–dưới 02 năm; từ 02–dưới 03 năm; từ 03 năm trở lên.
- ▸Mức thấp nhất: 1.000.000–3.000.000 đồng (dưới 02 ha, chậm 01–dưới 02 năm).
- ▸Mức cao nhất: 490.000.000–500.000.000 đồng (từ 55 ha trở lên, chậm từ 03 năm trở lên).
- ▸Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa mốc thời gian chậm trồng (01–dưới 02 năm; 02–dưới 03 năm; từ 03 năm trở lên) với mốc diện tích.
- Cho rằng mức phạt áp dụng chung cho mọi diện tích, mà không phân biệt khung diện tích.
- Bỏ sót biện pháp khắc phục hậu quả bắt buộc trồng lại rừng trong vụ trồng rừng kế tiếp, không quá 12 tháng kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
Giải thích
Nguyên văn Điều 18. Vi phạm quy định về trồng rừng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.