Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2023/QH15

Điều 19. Giá trị pháp lý của chứng thư điện tử

Căn cứ: Điều 19, 20/2023/QH15 — Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15

Tóm tắt

Chứng thư điện tử có giá trị pháp lý khi đáp ứng đủ ba điều kiện: được ký bằng chữ ký số của cơ quan, tổ chức phát hành; thông tin có thể truy cập và sử dụng dưới dạng hoàn chỉnh; có dấu thời gian nếu pháp luật yêu cầu. Chứng thư điện tử do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện 1: Chứng thư điện tử được ký bằng chữ ký số của cơ quan, tổ chức phát hành theo quy định của Luật.
  • ▸Điều kiện 2: Thông tin trong chứng thư điện tử có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.
  • ▸Điều kiện 3: Nếu pháp luật yêu cầu chỉ ra thời gian liên quan, chứng thư điện tử phải có dấu thời gian.
  • ▸Chứng thư điện tử do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự để được công nhận tại Việt Nam, trừ trường hợp được miễn theo pháp luật Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng chỉ cần có chữ ký số là đủ, mà bỏ qua yêu cầu về khả năng truy cập và dấu thời gian.
  • Nhầm lẫn giữa chứng thư điện tử và thông điệp dữ liệu thông thường.
  • Bỏ qua quy định về hợp pháp hóa lãnh sự đối với chứng thư điện tử nước ngoài.

Giải thích

Điều 19 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 quy định về giá trị pháp lý của chứng thư điện tử. Theo đó, thông tin trong chứng thư điện tử có giá trị pháp lý khi đáp ứng đủ ba yêu cầu: (1) được ký bằng chữ ký số của cơ quan, tổ chức phát hành theo quy định của Luật; (2) thông tin có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh; (3) nếu pháp luật yêu cầu chỉ ra thời gian liên quan thì phải có dấu thời gian. Đối với chứng thư điện tử do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việt Nam. Quy định này đảm bảo tính xác thực và pháp lý của chứng thư điện tử trong giao dịch.
Nguyên văn Điều 19. Giá trị pháp lý của chứng thư điện tử
1. Thông tin trong chứng thư điện tử có giá trị pháp lý khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây: a) Chứng thư điện tử được ký bằng chữ ký số của cơ quan, tổ chứ c phát hành theo quy định của Luật này; b) Thông tin trong chứng thư điện tử có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh; c) Trường hợp pháp luật yêu cầu chỉ ra thời gian liên quan đến chứng thư điện tử thì chứng thư điện tử phải có dấu thời gian. 2. Chứng thư điện tử do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của n ước ngoài cấp để được công nhận và sử dụng tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.