Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 19. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 19, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 19 quy định thành phần hồ sơ cho ba nhóm thủ tục: công nhận đô thị loại I (điểm a khoản 1 Điều 18); công nhận các loại đô thị còn lại (điểm b khoản 1 Điều 18); và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (điểm b khoản 2 Điều 18). Mỗi nhóm hồ sơ có thành phần, mẫu đề cương và cấp lập hội đồng thẩm định khác nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ công nhận đô thị loại I (điểm a khoản 1 Điều 18): Tờ trình UBND cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng; Nghị quyết HĐND cấp tỉnh; Đề án (Mẫu số 01 Phụ lục III) kèm video; Báo cáo thẩm tra của Sở Xây dựng nếu đơn vị lập đề án không phải Sở Xây dựng; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm bảng tổng hợp điểm.
  • ▸Hồ sơ công nhận các loại đô thị khác (điểm b khoản 1 Điều 18): Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh; Đề án (Mẫu số 03 Phụ lục III) kèm video; Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (Mẫu số 05) nếu thuộc điểm a khoản 2 Điều 18 và có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do UBND cấp tỉnh thành lập kèm bảng tổng hợp điểm; Nghị quyết HĐND cấp tỉnh.
  • ▸Hồ sơ báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (điểm b khoản 2 Điều 18): Tờ trình UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh; Báo cáo đánh giá (Mẫu số 05 Phụ lục III); Nghị quyết HĐND cấp xã; Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Sở Xây dựng thành lập kèm bảng tổng hợp điểm.
  • ▸Các mẫu đề cương: Mẫu số 01 (đề án đô thị loại I), Mẫu số 03 (đề án các loại đô thị khác), Mẫu số 05 (báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
  • ▸Cấp lập Hội đồng thẩm định liên ngành: Bộ Xây dựng (đô thị loại I), UBND cấp tỉnh (đề án công nhận loại đô thị khác), Sở Xây dựng (báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Mẫu số 01 với Mẫu số 03: Mẫu 01 dùng cho đề án công nhận đô thị loại I; Mẫu 03 dùng cho đề án công nhận các loại đô thị khác.
  • Nhầm cấp lập Hội đồng thẩm định liên ngành: Bộ Xây dựng (đô thị loại I), UBND cấp tỉnh (đề án loại khác), Sở Xây dựng (báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị).
  • Bỏ sót video minh họa trong hồ sơ đề án công nhận loại đô thị.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 35/2026/NĐ-CP chia hồ sơ thành 3 nhóm. Nhóm 1: công nhận đô thị loại I (điểm a khoản 1 Điều 18) gồm tờ trình UBND cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng, nghị quyết HĐND cấp tỉnh, đề án theo Mẫu 01 kèm video, báo cáo thẩm tra của Sở Xây dựng (nếu đơn vị lập đề án không phải Sở Xây dựng), báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm bảng điểm. Nhóm 2: công nhận các loại đô thị khác (điểm b khoản 1 Điều 18) gồm tờ trình của Sở Xây dựng hoặc UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh, đề án theo Mẫu 03 kèm video, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo Mẫu 05 (nếu thuộc điểm a khoản 2 Điều 18 và có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã), báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định liên ngành do UBND cấp tỉnh thành lập kèm bảng điểm, nghị quyết HĐND cấp tỉnh. Nhóm 3: báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị (điểm b khoản 2 Điều 18) gồm tờ trình UBND cấp xã, báo cáo đánh giá theo Mẫu 05, nghị quyết HĐND cấp xã, báo cáo thẩm định của hội đồng thẩm định liên ngành do Sở Xây dựng thành lập kèm bảng điểm. Ghi nhớ: mẫu đề cương và cấp lập hội đồng thẩm định là điểm phân biệt quan trọng.
Nguyên văn Điều 19. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
1. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận đô thị loại I; b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận đô thị loại I; c) Đề án công nhận loại đô thị loại I, bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị; d) Báo cáo thẩm tra đề án công nhận loại đô thị của Sở Xây dựng trong trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng; đ) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Bộ Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định. 2. Hồ sơ đề án công nhận loại đô thị đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: a) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề án được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và video minh họa thực trạng phát triển của đô thị; c) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Nghị định này được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị); d) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định; đ) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận loại đô thị. 3. Hồ sơ báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định này bao gồm: a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; b) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; d) Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành do Sở Xây dựng thành lập kèm theo Bảng tổng hợp điểm đánh giá của các thành viên Hội đồng thẩm định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.