Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 19. Hoạt động cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Căn cứ: Điều 19, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 19 quy định điều kiện, hạn mức, thời hạn, lãi suất, thủ tục và các trường hợp ngừng cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Nguồn vốn cho vay nội bộ bị giới hạn tối đa 30% vốn chủ sở hữu năm trước liền kề; mức cho vay một thành viên tối đa 5% vốn chủ sở hữu dùng để cho vay; lãi suất không quá 20%/năm; thời hạn tối đa 12 tháng. Việc cho vay phải được Đại hội thành viên thông qua và ghi trong Điều lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn vốn cho vay nội bộ tối đa bằng 30% vốn chủ sở hữu ghi nhận tại báo cáo tài chính năm trước liền kề gửi cơ quan quản lý thuế.
  • ▸Mức cho vay tối đa một thành viên trong từng thời kỳ do Đại hội thành viên quyết định, nhưng không quá 5% vốn chủ sở hữu được sử dụng để cho vay nội bộ.
  • ▸Thời hạn cho vay do Hội đồng quản trị quyết định theo mục đích và khả năng trả nợ, nhưng không quá 12 tháng.
  • ▸Khung lãi suất do Đại hội thành viên quyết định, không vượt quá 20%/năm; Hội đồng quản trị quyết định lãi suất cụ thể trong khung; lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn; niêm yết công khai tại trụ sở.
  • ▸Thành viên chưa trả được nợ phải gửi giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn hoặc gia hạn nợ trước thời hạn trả nợ ít nhất 07 ngày; thời hạn gia hạn tối đa bằng 12 tháng tính từ thời điểm kết thúc thời hạn cho vay.
  • ▸Ngừng cho vay nội bộ khi nợ quá hạn vượt quá 5% tổng dư nợ hoặc khi không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19.
  • ▸Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị trình Đại hội thành viên phương án xử lý những khoản nợ vay không có khả năng trả được.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ 30% (nguồn vốn cho vay nội bộ) với 5% (mức cho vay tối đa một thành viên) và 5% (nợ quá hạn phải ngừng cho vay).
  • Nhầm thẩm quyền quyết định mức cho vay tối đa một thành viên (Đại hội thành viên) với thẩm quyền quyết định thời hạn cho vay (Hội đồng quản trị).
  • Nhầm lãi suất nợ quá hạn tối đa 150% lãi suất cho vay trong hạn, không phải 150% lãi suất cơ bản hay một mức khác.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 113/2024/NĐ-CP hướng dẫn hoạt động cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX, LHHTX). Muốn cho vay nội bộ, HTX, LHHTX phải đáp ứng các điều kiện: nguồn vốn cho vay tối đa 30% vốn chủ sở hữu năm trước liền kề; được Đại hội thành viên thông qua và ghi trong Điều lệ; đồng thời đáp ứng điều kiện tại điểm a, c khoản 2 Điều 83 Luật Hợp tác xã. Mức cho vay một thành viên tối đa 5% vốn chủ sở hữu dùng để cho vay, do Đại hội thành viên quyết định theo từng thời kỳ. Thời hạn cho vay do Hội đồng quản trị quyết định, không quá 12 tháng. Khung lãi suất do Đại hội thành viên quyết định, không quá 20%/năm; Hội đồng quản trị quyết định lãi suất cụ thể trong khung; lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Các mức lãi suất phải niêm yết công khai. Khi nợ quá hạn vượt quá 5% tổng dư nợ, HTX, LHHTX phải ngừng cho vay nội bộ để thu hồi nợ. Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị trình Đại hội thành viên phương án xử lý nợ không có khả năng trả.
Nguyên văn Điều 19. Hoạt động cho vay nội bộ trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện hoạt động cho vay nội bộ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Nguồn vốn cho vay nội bộ bao gồm: thu nhập còn lại sau khi thực hiện các nghĩa vụ thuế, tài chính khác, xử lý lỗ, trích lập các quỹ và phân phối cho thành viên theo quy định của Luật Hợp tác xã, vốn điều lệ, các nguồn vốn chủ sở hữu khác nhưng tối đa bằng 30% số vốn chủ sở hữu được ghi nhận tại báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi cơ quan quản lý thuế; b) Việc cho vay nội bộ phải được Đại hội thành viên thông qua và quy định trong Điều lệ, trong đó bao gồm các nội dung chính: quản lý, kiểm tra việc cho vay nội bộ; biện pháp xử lý rủi ro; biện pháp xử lý đền bù thiệt hại đối với các hành vi vi phạm quy định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong hoạt động cho vay nội bộ gây tổn thất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; c) Các điều kiện quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 83 Luật Hợp tác xã. 2. Mức cho vay tối đa đối với một thành viên áp dụng trong từng thời kỳ do Đại hội thành viên quyết định, nhưng tối đa không quá 5% số vốn chủ sở hữu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được sử dụng để hoạt động cho vay nội bộ. 3. Hội đồng quản trị xem xét, quyết định về thời hạn cho vay với thành viên theo mục đích vay vốn và khả năng trả nợ của thành viên, nhưng thời hạn không quá 12 tháng. 4. Khung lãi suất cho vay nội bộ do Đại hội thành viên xem xét quyết định, nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Hội đồng quản trị xem xét, quyết định lãi suất cho vay nội bộ cụ thể phù hợp với thời hạn cho vay, mục đích vay vốn nhưng không được vượt quá khung lãi suất cho vay nội bộ do Đại hội thành viên quyết định. Lãi suất áp dụng đối với khoản nợ vay quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn trên dư nợ gốc ghi trong hợp đồng cho vay nội bộ. Các mức lãi suất cho vay phải được niêm yết công khai tại trụ sở hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 5. Hội đồng quản trị và thành viên vay vốn thoả thuận kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay theo tháng, quý, mùa vụ hoặc trả nợ gốc và lãi tiền vay một lần khi đến hạn, trên cơ sở mục đích vay vốn và khả năng trả nợ của thành viên. 6. Việc cho thành viên vay vốn có bảo đảm bằng tài sản hoặc không phải bảo đảm bằng tài sản và biện pháp xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ do Hội đồng quản trị trình Đại hội thành viên quyết định tùy theo mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay và mức vay, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự. 28 CÔNG BÁO/Số 1059 + 1060/Ngày 25-9-2024 Biện pháp xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ (nếu có) phải được ghi vào hợp đồng cho vay nội bộ. 7. Trường hợp thành viên vay vốn chưa có khả năng trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn thì gửi giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ cho Hội đồng quản trị trước thời hạn trả nợ ít nhất 07 ngày. Hội đồng quản trị xem xét cho điều chỉnh hoặc gia hạn nợ với thời hạn tối đa bằng 12 tháng tính từ thời điểm kết thúc thời hạn cho vay. 8. Trường hợp khoản vay không được gia hạn nợ thì Hội đồng quản trị chuyển số dư khoản vay đó sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ vay quá hạn như đã thoả thuận trong hợp đồng cho vay nội bộ; đồng thời hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiến hành các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng cho vay nội bộ. 9. Khi khoản cho vay nội bộ bị thất thoát thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi nhận giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm (nếu có) vào chi phí trong kỳ phát sinh, đồng thời ghi giảm giá trị khoản cho vay nội bộ. 10. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện việc kế toán hoạt động cho vay nội bộ theo quy định của pháp luật về kế toán đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 11. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngừng hoạt động cho vay nội bộ trong các trường hợp sau: a) Khi có nợ quá hạn vượt quá 5% tổng dư nợ, thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải ngừng cho vay nội bộ để có biện pháp thu hồi nợ vay quá hạn. Khi tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% thì tiếp tục hoạt động cho vay nội bộ; b) Trong quá trình thực hiện cho vay nội bộ, nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thì hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải ngừng cho vay nội bộ cho đến khi đáp ứng đủ các điều kiện mới được tiếp tục hoạt động; c) Hợp đồng cho vay nội bộ đã được ký trước ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ngừng hoạt động cho vay nội bộ, thì các bên tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng nhưng không được gia hạn hợp đồng. 12. Kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị trình Đại hội thành viên phương án xử lý những khoản nợ vay mà thành viên không có khả năng trả được theo quy định về biện pháp xử lý rủi ro đã được Đại hội thành viên thông qua.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.