Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 63/2025/QH15

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách người đứng đầu

Căn cứ: Điều 19, 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 19 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trên cương vị người đứng đầu, gồm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân; phối hợp với các cơ quan; hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp; đề nghị đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
  • ▸Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cách chức, cho từ chức đối với Thứ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
  • ▸Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của HĐND cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý.
  • ▸Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công.
  • ▸Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ; chỉ đạo đơn vị triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt.
  • ▸Chủ động phối hợp với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương MTTQVN và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; giải trình, trả lời chất vấn, kiến nghị.
  • ▸Hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật; nếu không được chấp thuận thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • ▸Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
  • ▸Đề nghị UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công; nếu không chấp hành thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • ▸Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng với tư cách người đứng đầu Bộ (Điều 19) và trách nhiệm của Bộ trưởng với tư cách người đứng đầu Bộ (Điều 20).
  • Cho rằng Bộ trưởng có quyền đình chỉ nghị quyết của HĐND cấp tỉnh; thực tế chỉ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ.
  • Lầm tưởng Bộ trưởng được tự quyết định bổ nhiệm Thứ trưởng; thực tế chỉ đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cách chức, cho từ chức.

Giải thích

Điều 19 Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với tư cách là người đứng đầu. Theo đó, Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cách chức, cho từ chức Thứ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp tỉnh. Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách; lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ; phối hợp với các cơ quan hữu quan; hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp; đề nghị đình chỉ, bãi bỏ văn bản trái quy định, nếu không được chấp thuận thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Nguyên văn Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ với tư cách là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo phân công của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cách chức, cho từ chức đối với Thứ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý. 2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật. 3. Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định của pháp luật; chỉ đạo đơn vị thuộc phạm vi quản 28 CÔNG BÁO/Số 601 + 602/Ngày 25-3-2025 lý tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. 4. Quyết định theo thẩm quyền vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ mà mình là người đứng đầu theo quy định của pháp luật. 5. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội; giải trình về những vấn đề Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý. 6. Hướng dẫn và kiểm tra, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công; kiến nghị với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định do cơ quan đó ban hành trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về ngành, lĩnh vực do Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm quản lý. Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao. 8. Đề nghị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản về ngành, lĩnh vực được phân công. Nếu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không chấp hành thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.