Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 73/2026/NĐ-CP

Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước

Căn cứ: Điều 19, 73/2026/NĐ-CP — Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Sau khi được giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương phải phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị liên quan, bảo đảm thời hạn luật định và gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo lĩnh vực, nhiệm vụ chi; cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đã giao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đơn vị dự toán cấp I phân bổ, giao dự toán cho: đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý; cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không tính thành phần vốn nhà nước để bảo trì; đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng NSNN; đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới khi có ủy quyền.
  • ▸Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi; trường hợp quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì chi tiết theo từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; nhiệm vụ chi ủy quyền thì chi tiết theo từng nhiệm vụ được ủy quyền.
  • ▸Đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
  • ▸Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đã giao theo khoản 2 Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung báo cáo, thuyết minh phân bổ, mẫu biểu giao dự toán, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng được phân bổ, giao dự toán: không chỉ đơn vị sử dụng ngân sách mà còn doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước để bảo trì.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều chi tiết theo nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; thực tế chỉ áp dụng khi quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  • Nhầm cơ quan kiểm tra, có ý kiến là Kho bạc Nhà nước; đúng là cơ quan tài chính cùng cấp.

Giải thích

Điều 19 quy định trách nhiệm phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước. Sau khi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương phải phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm thời hạn và quy định tại Điều 52 Luật Ngân sách nhà nước, đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối tượng được giao dự toán khá rộng, gồm đơn vị sử dụng ngân sách; cơ quan, đơn vị sự nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng không tính thành phần vốn nhà nước để bảo trì; đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước; đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới khi có ủy quyền. Dự toán giao cho đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi, bảo đảm thống nhất từ tổng hợp đến phân bổ, giao dự toán. Với nhiệm vụ quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì chi tiết theo từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; nhiệm vụ chi ủy quyền thì chi tiết theo từng nhiệm vụ được ủy quyền. Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể báo cáo, thuyết minh, mẫu biểu giao dự toán, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán.
Nguyên văn Điều 19. Phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị, bảo đảm thời hạn và quy định tại Điều 52 của Luật Ngân sách nhà nước, gửi cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện. Các đơn vị được phân bổ và giao dự toán ngân sách bao gồm: a) Đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý; b) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đơn vị được phân cấp quản lý vận hành, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật có liên quan; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện công tác bảo trì tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đơn vị được người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan; c) Đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới trong trường hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình theo quy định tại khoản 6 Điều 9 của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Dự toán giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải chi tiết theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ chi, đảm bảo tính thống nhất từ khâu tổng hợp dự toán đến khâu phân bổ, giao dự toán. Trường hợp nhiệm vụ chi thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm; các nhiệm vụ chi ủy quyền thì dự toán phải chi tiết theo từng nhiệm vụ được ủy quyền. 3. Sau khi nhận được báo cáo kèm theo thuyết minh phân bổ dự toán của đơn vị dự toán cấp I, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra, có ý kiến đối với dự toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật Ngân sách nhà nước. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung báo cáo, thuyết minh phân bổ của đơn vị dự toán ngân sách, mẫu biểu giao dự toán của đơn vị dự toán cấp I cho đơn vị sử dụng ngân sách, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.