Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2026/NĐ-CP

Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Căn cứ: Điều 19, 121/2026/NĐ-CP — Nghị định 121/2026/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Tóm tắt

Điều 19 quy định Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về tổ chức hành chính; trình Chính phủ quy định tiêu chí thành lập, tổ chức lại, giải thể; và tổng hợp, cập nhật thông tin, báo cáo cấp có thẩm quyền. Đây là đầu mối quản lý thống nhất về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hành chính.
  • ▸Trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác quản lý tổ chức hành chính.
  • ▸Trình Chính phủ quy định tiêu chí về thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định 121/2026/NĐ-CP.
  • ▸Tổng hợp, cập nhật thông tin về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước.
  • ▸Báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Bộ trưởng Bộ Nội vụ trực tiếp quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể mọi tổ chức hành chính.
  • Bỏ sót nhiệm vụ trình Chính phủ quy định tiêu chí đối với các tổ chức hành chính tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định 121/2026/NĐ-CP.
  • Không phân biệt 'trình ban hành' và 'ban hành theo thẩm quyền' trong nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 121/2026/NĐ-CP xác định thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong quản lý tổ chức hành chính. Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành, hoặc ban hành theo thẩm quyền, văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hành chính; văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác quản lý. Bộ trưởng cũng trình Chính phủ quy định tiêu chí về thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Ngoài ra, Bộ trưởng Bộ Nội vụ tổng hợp, cập nhật thông tin về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước và báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Các nhiệm vụ này thể hiện vai trò đầu mối, không thay thế thẩm quyền quyết định của Thủ tướng, bộ, ngành hay địa phương.
Nguyên văn Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
1. Trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức hành chính, văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác quản lý tổ chức hành chính. 2. Trình Chính phủ quy định tiêu chí về thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị định này. 3. Tổng hợp, cập nhật thông tin về tổ chức hành chính trong phạm vi cả nước và báo cáo các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.