Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 296/2026/NĐ-CP

Điều 19. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản

Căn cứ: Điều 19, 296/2026/NĐ-CP — Nghị định 296/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định việc thay thế một số cụm từ và bãi bỏ một số cụm từ, khoản, điều tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể, thay đổi về cụm từ liên quan đến bản dịch, thời hạn, hệ thống đăng ký thuế, địa điểm kinh doanh; bãi bỏ các cụm từ và các điều, khoản không còn phù hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thay 'bản dịch tiếng Việt công chứng' bằng 'bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch' tại khoản 2 Điều 10.
  • ▸Thay 'các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này' bằng 'các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 8a Điều này' tại khoản 9 Điều 21.
  • ▸Thay '03 ngày làm việc' bằng '02 ngày làm việc' tại nhiều điều khoản (khoản 6 Điều 31, khoản 5 Điều 56, khoản 4 Điều 66, các khoản 1,2,3,4 Điều 77, khoản 5 Điều 95, các khoản 1,2,3,4 Điều 115).
  • ▸Thay 'Hệ thống thông tin đăng ký thuế' bằng 'Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế' tại khoản 2 Điều 53.
  • ▸Thay 'nơi đặt địa điểm kinh doanh' bằng 'theo quy định pháp luật' tại khoản 2 Điều 87.
  • ▸Bãi bỏ cụm từ 'và danh sách người đại diện theo ủy quyền' tại khoản 3 Điều 54; 'nơi đã nộp hồ sơ' tại khoản 5 Điều 95; 'nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở' tại khoản 1 Điều 99.
  • ▸Bãi bỏ Điều 37, khoản 2 Điều 52, Điều 111, khoản 3 Điều 124.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'bản dịch tiếng Việt công chứng' và 'bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch'.
  • Nhầm thời hạn '03 ngày làm việc' thành '02 ngày làm việc' ở các điều khoản được liệt kê.
  • Bỏ sót các điều, khoản bị bãi bỏ: Điều 37, khoản 2 Điều 52, Điều 111, khoản 3 Điều 124.

Giải thích

Điều 19 Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Điều này tập trung vào việc thay thế và bãi bỏ các cụm từ, khoản, điều cụ thể. Các thay thế đáng chú ý gồm: cụm từ về bản dịch tiếng Việt, thời hạn giải quyết (từ 03 ngày làm việc xuống 02 ngày làm việc), tên hệ thống đăng ký thuế, và cụm từ về địa điểm kinh doanh. Đồng thời, một số cụm từ không còn phù hợp cũng bị bãi bỏ, cùng với việc bãi bỏ hoàn toàn Điều 37, khoản 2 Điều 52, Điều 111 và khoản 3 Điều 124. Thí sinh cần ghi nhớ chính xác các cụm từ được thay thế, vị trí điều khoản áp dụng và các nội dung bị bãi bỏ để tránh nhầm lẫn trong quá trình ôn tập.
Nguyên văn Điều 19. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản
1. Thay thế cụm từ “bản dịch tiếng Việt công chứng” bằng cụm từ “bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch” tại khoản 2 Điều 10. 2. Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 8a Điều này” tại khoản 9 Điều 21. 3. Thay thế cụm từ “03 ngày làm việc” bằng cụm từ “02 ngày làm việc” tại khoản 6 Điều 31, khoản 5 Điều 56, khoản 4 Điều 66, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 77, khoản 5 Điều 95, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 115. 4. Thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin đăng ký thuế” bằng cụm từ “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” tại khoản 2 Điều 53. 5. Thay thế cụm từ “nơi đặt địa điểm kinh doanh” bằng cụm từ “theo quy định pháp luật” tại khoản 2 Điều 87. 6. Bãi bỏ cụm từ “và danh sách người đại diện theo ủy quyền” tại khoản 3 Điều 54. 7. Bãi bỏ cụm từ “nơi đã nộp hồ sơ” tại khoản 5 Điều 95. 8. Bãi bỏ cụm từ “nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở” tại khoản 1 Điều 99. 9. Bãi bỏ Điều 37, khoản 2 Điều 52, Điều 111, khoản 3 Điều 124.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.