Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký trên Hệ thống thông tin (trực tiếp hoặc bưu chính)

Căn cứ: Điều 19, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 19 quy định trình tự nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, điều kiện tiếp nhận hồ sơ vào Hệ thống thông tin, trách nhiệm của Bộ phận một cửa cấp xã và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, thời hạn sửa đổi bổ sung và thủ tục dừng đăng ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người nộp hồ sơ nộp tại Bộ phận một cửa cấp xã.
  • ▸Hồ sơ được tiếp nhận khi: đủ giấy tờ; có tên tổ hợp tác/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã trên giấy đề nghị; có số điện thoại người nộp; đã nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn).
  • ▸Bộ phận một cửa cấp xã trao giấy tiếp nhận, hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhập thông tin, số hóa, đặt tên văn bản điện tử và đính kèm lên Hệ thống thông tin.
  • ▸Thông tin được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
  • ▸Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ là 60 ngày kể từ ngày có thông báo yêu cầu; quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị và bị hủy.
  • ▸Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký có thể đề nghị dừng thủ tục khi hồ sơ chưa được chấp thuận; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo dừng và hủy hồ sơ trong 01 ngày làm việc, hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn sửa đổi, bổ sung là 30 ngày (thực tế 60 ngày).
  • Cho rằng mọi trường hợp đều phải nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn).
  • Nhầm thẩm quyền hủy hồ sơ khi dừng thủ tục (cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, không phải Bộ phận một cửa).

Giải thích

Bài học này giúp bạn nắm rõ quy trình nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Người nộp hồ sơ đến Bộ phận một cửa cấp xã. Hồ sơ chỉ được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin khi hội đủ bốn điều kiện: đủ giấy tờ, có tên tổ chức trên giấy đề nghị, có số điện thoại người nộp và đã nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Sau tiếp nhận, Bộ phận một cửa trao giấy tiếp nhận, hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan này nhập thông tin, số hóa, đặt tên văn bản điện tử và đính kèm lên Hệ thống; thông tin được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Nếu hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, thời hạn là 60 ngày kể từ ngày có thông báo; quá hạn thì hồ sơ không còn giá trị và bị hủy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký có thể đề nghị dừng thủ tục khi hồ sơ chưa được chấp thuận; cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xử lý trong 01 ngày làm việc hoặc từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã theo phương thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
1. Người nộp hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp hồ sơ đến Bộ phận một cửa cấp xã. 2. Hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tiếp nhận vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Luật Hợp tác xã và Nghị định này; b) Tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký; c) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ; d) Đã nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Bộ phận một cửa cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải quyết theo quy định. 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, số hóa, đặt tên văn bản điện tử tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký bằng bản giấy và đính kèm lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. 5. Các thông tin đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế. 6. Thời hạn để tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký là 60 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. 7. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gửi văn bản đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã khi hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chưa được chấp thuận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét, ra thông báo dừng thực hiện thủ tục đăng ký cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị. Trường hợp từ chối dừng thực hiện thủ tục, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và nêu rõ lý do từ chối.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.