Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 113/2024/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 113/2024/NĐ-CP — Nghị định 113/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã

Tóm tắt

Nghị định 113/2024/NĐ-CP áp dụng đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thành viên của các tổ chức này; và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng thứ nhất: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Đối tượng thứ hai: thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Đối tượng thứ ba: cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • ▸Không phân biệt loại hình hay quy mô, hễ là các tổ chức này đều thuộc đối tượng áp dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'thành viên' và 'cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan'.
  • Cho rằng chỉ áp dụng cho hợp tác xã mà không áp dụng cho tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã.

Giải thích

Điều 2 quy định Nghị định 113/2024/NĐ-CP áp dụng cho ba nhóm đối tượng. Thứ nhất là tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã – tức các tổ chức kinh tế hợp tác. Thứ hai là thành viên của các tổ chức này, bao gồm thành viên chính thức, thành viên liên kết (nếu có) tùy theo Luật Hợp tác xã. Thứ ba là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, ví dụ cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức hỗ trợ, cá nhân tham gia vào quá trình thành lập, hoạt động, giải thể, phá sản hợp tác xã. Việc xác định đúng đối tượng áp dụng giúp thí sinh không nhầm lẫn khi giải quyết tình huống pháp lý.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2. Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.