Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 121/2026/NĐ-CP

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Căn cứ: Điều 2, 121/2026/NĐ-CP — Nghị định 121/2026/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

Tóm tắt

Điều 2 liệt kê các tổ chức hành chính thuộc bộ, cấp tỉnh, cấp xã thuộc phạm vi áp dụng và các cơ quan không áp dụng Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổ chức hành chính của bộ gồm văn phòng, thanh tra, vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc bộ; phòng thuộc các đơn vị này; ban, phòng, văn phòng, thanh tra thuộc cục; chi cục thuộc cục; phòng thuộc chi cục; đội thuộc chi cục và tổ chức tương đương thuộc cục loại 1.
  • ▸Riêng tổng cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ Quốc phòng được quy định tại Nghị định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng.
  • ▸Tổ chức hành chính cấp tỉnh gồm sở; văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở; phòng thuộc chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở; tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc.
  • ▸Tổ chức hành chính cấp xã gồm cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã và tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã.
  • ▸Nghị định không áp dụng đối với: bộ, cơ quan ngang bộ; HĐND, UBND cấp tỉnh; HĐND, UBND cấp xã; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức hành chính đặc thù.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tổ chức hành chính thuộc bộ với bộ, cơ quan ngang bộ (đối tượng không áp dụng).
  • Cho rằng HĐND, UBND các cấp thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định.
  • Bỏ sót quy định đặc thù về tổng cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ Quốc phòng.

Giải thích

Điều 2 quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 121/2026/NĐ-CP. Nghị định áp dụng cho tổ chức hành chính của bộ (văn phòng, thanh tra, vụ, cục, tổ chức tương đương và các đơn vị trực thuộc như phòng, ban, chi cục, đội); tổ chức hành chính cấp tỉnh (sở, văn phòng, phòng chuyên môn, chi cục, tổ chức tương đương và tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh); tổ chức hành chính cấp xã (cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã). Điều 2 cũng loại trừ một số cơ quan: bộ, cơ quan ngang bộ; HĐND, UBND cấp tỉnh; HĐND, UBND cấp xã; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức hành chính đặc thù. Đặc biệt, tổng cục và tổ chức tương đương thuộc Bộ Quốc phòng được điều chỉnh bởi Nghị định riêng về Bộ Quốc phòng. Khi làm bài, cần phân biệt rõ đối tượng nào thuộc áp dụng, đối tượng nào không.
Nguyên văn Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ), gồm: a) Văn phòng (nếu có), thanh tra (nếu có), vụ, cục và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của bộ; b) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của văn phòng, thanh tra (nếu có), vụ (nếu có) và tổ chức tương đương thuộc bộ; c) Ban, phòng, văn phòng (nếu có), thanh tra (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của cục và tổ chức tương đương thuộc bộ (sau đây gọi tắt là cục thuộc bộ); d) Chi cục và tổ chức tương đương thuộc cục thuộc bộ (sau đây gọi tắt là chi cục thuộc cục thuộc bộ); đ) Phòng và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc cục thuộc bộ; e) Đội và tổ chức tương đương thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương thuộc cục loại 1 thuộc bộ; g) Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổng cục và tổ chức tương đương (bao gồm tổ chức bên trong của tổng cục) thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng. 2. Các tổ chức hành chính ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh), gồm: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là sở); b) Văn phòng (nếu có), phòng chuyên môn, nghiệp vụ, chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của sở; c) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương thuộc sở; d) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Văn phòng (nếu có), phòng, chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; e) Phòng thuộc cơ cấu tổ chức của chi cục và tổ chức tương đương (nếu có) thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Các tổ chức hành chính ở xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp xã), gồm: a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Nghị định này không áp dụng đối với việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan sau: a) Các bộ, cơ quan ngang bộ; b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; d) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; d) Tổ chức hành chính đặc thù được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo quy định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.