Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu dùng chung là cơ sở dữ liệu được cấp có thẩm quyền quyết
định xây dựng để phục vụ truy cập và sử dụng chung cho các cơ quan, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của mình và phục vụ chia sẻ ra bên ngoài cho các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng. Cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan
nhà nước bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia là cơ sở dữ liệu dùng chung của một hoặc một số lĩnh
vực kinh tế - xã hội được xây dựng, cập nhật và duy trì đáp ứng yêu cầu truy nhập
và sử dụng thông tin của các ngành kinh tế và phục vụ lợi ích công cộng, phù hợp
với các yêu cầu và mục đích sử dụng được quy định tại Nghị định này.
3. Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia là tập hợp phần cứng, phần mềm
và hệ quản trị cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích lưu trữ, quản lý dữ
liệu, quản lý việc cập nhật, duy trì, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia.
4. Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ hoặc cơ quan, tổ chức khác được giao chủ trì việc xây dựng, cập nhật,
duy trì, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu là đơn vị, tổ chức được chủ quản cơ sở dữ
liệu quốc gia giao nhiệm vụ quản lý, quản trị dữ liệu.
6. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia là đơn vị, tổ chức
được chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia giao nhiệm vụ vận hành hệ thống thông tin
cơ sở dữ liệu quốc gia. Trong trường hợp thuê dịch vụ vận hành của doanh nghiệp,
doanh nghiệp vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia là bên cung cấp
dịch vụ.
7. Dữ liệu chủ là dữ liệu gốc chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối
tượng cụ thể làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập
dữ liệu khác nhau. Dữ liệu chủ thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia được sử dụng thống
nhất, xuyên suốt toàn quốc để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu của bộ,
ngành, địa phương; dữ liệu chủ thuộc cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương
được sử dụng thống nhất, xuyên suốt trong bộ, ngành, địa phương và tham chiếu,
đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu trong bộ, ngành, địa phương đó.
8. Dữ liệu gốc là dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc thu thập, tạo lập từ số hóa bản chính giấy tờ, tài liệu, các dạng
vật chất khác.
9. Dữ liệu tham chiếu là dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu hoặc một tập dữ liệu
và là bản sao dữ liệu chủ nằm trong cơ sở dữ liệu khác.
10. Xây dựng cơ sở dữ liệu là các hoạt động thiết lập cơ sở dữ liệu, được xác
định từ thời điểm đề xuất chủ trương xây dựng đến thời điểm cơ sở dữ liệu đã hình
thành và có khả năng đưa vào khai thác, sử dụng.
11. Cập nhật cơ sở dữ liệu là các hoạt động bảo đảm thông tin trong cơ sở dữ
liệu phản ánh đúng với thực tế.
12. Duy trì cơ sở dữ liệu là các hoạt động bảo đảm cơ sở dữ liệu đã xây dựng
tồn tại, hoạt động liên tục và có chất lượng dữ liệu phù hợp theo đúng yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
13. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu là các hoạt động trích xuất, xử lý, sử dụng
dữ liệu phục vụ mục đích cụ thể.
14. Kết nối là các hoạt động tạo sự liên kết giữa các hệ thống thông tin nhằm
trao đổi, truyền đưa dữ liệu.
15. Chia sẻ dữ liệu là các hoạt động chuyển dữ liệu, sao chép dữ liệu từ cơ
quan, tổ chức, cá nhân quản lý dữ liệu tới cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu
khai thác, sử dụng.
16. Mô hình dữ liệu mức khái niệm là sơ đồ thiết kế sơ bộ nội dung của dữ
liệu, trong đó thể hiện rõ các đối tượng được quản lý, các trường dữ liệu cơ bản
đóng vai trò mô tả và định danh đối tượng quản lý, mối quan hệ giữa các đối tượng
được quản lý trong cơ sở dữ liệu hoặc phạm vi dữ liệu của cơ quan, tổ chức. Mô
hình dữ liệu mức khái niệm độc lập với công nghệ sử dụng để lưu trữ dữ liệu.
17. Mô hình dữ liệu mức logic là sơ đồ thiết kế chi tiết của toàn bộ hoặc một
phần mô hình dữ liệu mức khái niệm; thể hiện tất cả các trường dữ liệu của đối
tượng quản lý trong cơ sở dữ liệu hoặc thông điệp dữ liệu. Mô hình dữ liệu mức
logic độc lập với công nghệ sử dụng để lưu trữ dữ liệu.
6 CÔNG BÁO/Số 923 + 924/Ngày 18-7-2025
18. Mô hình dữ liệu mức vật lý là sơ đồ thiết kế chi tiết từ mô hình dữ liệu
mức logic, thể hiện rõ cấu trúc dữ liệu, trường dữ liệu để triển khai trong hệ quản
trị cơ sở dữ liệu hoặc thông điệp dữ liệu.
19. Dữ liệu đặc tả (metadata) là dữ liệu cung cấp thông tin mô tả các đặc tính
của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng và các đặc tính khác nhằm tạo
thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy nhập, quản lý, lưu trữ và khai thác, sử dụng
dữ liệu.
20. Tập dữ liệu mở (open dataset) là tập hợp dữ liệu có cùng dữ liệu đặc tả
được cơ quan, tổ chức chia sẻ theo quy định cung cấp dữ liệu mở.
21. Công bố mở (open licence) là văn bản công bố của cơ quan cung cấp dữ
liệu mở về các nội dung cho phép và nội dung cần phải tuân thủ khi các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng dữ liệu mở được cung cấp.