Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2024/QH15

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 35/2024/QH15 — Luật Đường bộ số 35/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 2 giải thích các từ ngữ quan trọng được sử dụng trong Luật Đường bộ số 35/2024/QH15, bao gồm các khái niệm như hoạt động đường bộ, đường bộ, công trình đường bộ, kết cấu hạ tầng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ, cơ quan quản lý đường bộ, người quản lý sử dụng đường bộ. Việc hiểu đúng các định nghĩa này là cơ sở để áp dụng các điều khoản khác của luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hoạt động đường bộ gồm nhiều hoạt động từ quy hoạch đến vận tải đường bộ.
  • ▸Đường bộ bao gồm đường, cầu, cống, hầm, bến phà, cầu phao, đường cứu nạn và công trình phụ trợ.
  • ▸Công trình đường bộ bao gồm đường bộ và các công trình phục vụ quản lý, vận hành, khai thác.
  • ▸Kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và công trình phụ trợ.
  • ▸Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ để bảo đảm an toàn giao thông.
  • ▸Cơ quan quản lý đường bộ gồm cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, UBND cấp xã.
  • ▸Người quản lý, sử dụng đường bộ là chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'đường bộ' và 'công trình đường bộ': đường bộ là một phần của công trình đường bộ.
  • Nhầm lẫn giữa 'kết cấu hạ tầng đường bộ' và 'công trình đường bộ': kết cấu hạ tầng bao gồm công trình đường bộ và nhiều yếu tố khác.
  • Nhầm lẫn về thành phần của cơ quan quản lý đường bộ, đặc biệt là sự tham gia của UBND cấp xã.

Giải thích

Điều 2 của Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 đưa ra các định nghĩa quan trọng để hiểu đúng các quy định trong luật. Theo đó, hoạt động đường bộ bao gồm các hoạt động về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ và vận tải đường bộ. Đường bộ bao gồm đường, cầu đường bộ, cống đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, đường cứu nạn và các công trình phụ trợ gắn liền. Công trình đường bộ bao gồm đường bộ và các công trình phục vụ quản lý, vận hành, khai thác như hệ thống quản lý giao thông thông minh, nhà hạt quản lý đường bộ, kho chứa, công trình kiểm soát tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình khác. Kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe, đỗ xe, đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và các công trình phụ trợ. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông, tầm nhìn và hạn chế ảnh hưởng môi trường. Cơ quan quản lý đường bộ bao gồm cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và UBND cấp xã. Người quản lý, sử dụng đường bộ là chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động đường bộ bao gồm: hoạt động về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; vận tải đường bộ. 2. Đường bộ bao gồm: đường, cầu đường bộ, cống đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu phao đường bộ, đường cứu nạn và các công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ. 3. Công trình đường bộ bao gồm: đường bộ; công trình phục vụ công tác quản lý, vận hành, khai thác đường bộ; công trình thuộc hệ thống quản lý giao thông thông minh; nhà hạt quản lý đường bộ; kho chứa trang thiết bị, vật tư dự phòng trong lĩnh vực đường bộ; công trình kiểm soát tải trọng xe; trạm thu phí và các công trình khác của đường bộ. 4. Kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm: công trình đường bộ; bến xe; bãi đỗ xe; trạm dừng nghỉ; điểm dừng xe, đỗ xe; đất của đường bộ; hành lang an toàn đường bộ và các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động đường bộ. 5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài phần đất để bảo vệ, bảo trì đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao 4 CÔNG BÁO/Số 983 + 984/Ngày 25-8-2024 thông đường bộ, bảo đảm tầm nhìn xe chạy và hạn chế ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. 6. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã. 7. Người quản lý, sử dụng đường bộ là chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác công trình đường bộ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.