Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 74/2025/QH15

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 74/2025/QH15 — Luật Việc làm số 74/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 2 giải thích một số từ ngữ quan trọng trong Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Cần nhớ các khái niệm như người lao động, việc làm, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, bảo hiểm thất nghiệp, việc làm công, cơ sở dữ liệu về người lao động và phân biệt đối xử trong việc làm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.
  • ▸Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
  • ▸Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức.
  • ▸Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công từ chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước tại địa phương.
  • ▸Phân biệt đối xử trong việc làm là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên nhiều yếu tố, trừ yêu cầu đặc thù của công việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không nhầm người lao động phải từ đủ 18 tuổi; luật ghi từ đủ 15 tuổi.
  • Không nhầm bảo hiểm thất nghiệp là loại hình tự nguyện.
  • Không bỏ sót ngoại lệ đối với hành vi phân biệt đối xử vì yêu cầu đặc thù của công việc.

Giải thích

Điều 2 cung cấp định nghĩa các từ ngữ dùng trong Luật Việc làm số 74/2025/QH15. Theo đó, người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc; lao động chưa thành niên phải bảo đảm điều kiện theo Bộ luật Lao động. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức, có sự tham gia của người lao động và người sử dụng lao động. Phân biệt đối xử trong việc làm bị hiểu là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên nhiều yếu tố như chủng tộc, giới tính, độ tuổi, tôn giáo, khuyết tật... trừ trường hợp xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và nhằm duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. Trường hợp lao động chưa thành niên phải bảo đảm điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. 3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là yêu cầu về kiến thức chuyên môn, kỹ thuật, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng ngh ề. 4. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước tại địa phương. 6. Cơ sở dữ liệu về người lao động là tập hợp các dữ liệu về người lao động được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật. 7. Phân biệt đối xử trong việc làm là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, 30 CÔNG BÁO/Số 967 + 968/Ngày 24-7-2025 giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, khuyết tật, bệnh tật, trách nhiệm gia đình làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp, trừ trường hợp xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và nhằm duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.