Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 33/2024/QH15

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 2 giải thích 14 từ ngữ quan trọng trong Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15, từ khái niệm lưu trữ, tài liệu, tài liệu lưu trữ đến phông lưu trữ, lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử, nghiệp vụ lưu trữ, dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, kho lưu trữ chuyên dụng và lưu trữ tư. Đây là nền tảng để hiểu đúng các quy định khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ, phát huy giá trị và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin.
  • ▸Tài liệu là thông tin gắn liền với vật mang tin, có nội dung và hình thức không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin; gồm tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử.
  • ▸Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu.
  • ▸Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng thuộc các chế độ chính trị - xã hội được lưu trữ theo quy định.
  • ▸Bản sao tài liệu lưu trữ là bản chụp, in, số hóa, trích xuất nguyên văn toàn bộ hoặc một phần nội dung thông tin từ tài liệu lưu trữ.
  • ▸Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ thống và lịch sử.
  • ▸Lưu trữ hiện hành là đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức; lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.
  • ▸Nghiệp vụ lưu trữ là việc xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ.
  • ▸Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản để mô tả về tài liệu lưu trữ và đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác nhau.
  • ▸Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
  • ▸Kho lưu trữ chuyên dụng là cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, kỹ thuật để bảo quản, thực hiện nghiệp vụ lưu trữ khác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.
  • ▸Lưu trữ tư là lưu trữ của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng, tổ chức không phải là hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tài liệu nói chung và tài liệu lưu trữ.
  • Nhầm lẫn giữa lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử.
  • Bỏ sót các thành phần của nghiệp vụ lưu trữ.

Giải thích

Điều 2 cung cấp định nghĩa chính thức cho 14 từ ngữ được dùng trong Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15. Cần tập trung vào các khái niệm dễ nhầm như: tài liệu (thông tin gắn với vật mang tin, không đổi nội dung và hình thức khi chuyển đổi vật mang tin); tài liệu lưu trữ (hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng); lưu trữ hiện hành (đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ trong cơ quan, tổ chức) và lưu trữ lịch sử (cơ quan thực hiện lưu trữ tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được tiếp nhận). Cũng cần nhớ nghiệp vụ lưu trữ gồm chuỗi công việc: xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tổ chức sử dụng. Nắm vững định nghĩa giúp trả lời đúng các câu hỏi tình huống và phân biệt chính xác các thuật ngữ.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài liệu nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị của tài liệu l ưu trữ, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân. 2. Tài liệu là thông tin gắn liền với vật mang tin có nội dung và hình thức thể hiện không thay đổi khi chuyển đổi vật mang tin. Tài liệu bao gồm tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác và tài liệu điện tử. 3. Tài liệu giấy, tài liệu trên vật mang tin khác là tài liệu t ạo lập trên giấy, trên vật mang tin khác. 4. Tài liệu điện tử là tài liệu tạo lập ở dạng thông điệp dữ liệu. 5. Tài liệu lưu trữ là tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng thuộc các chế độ chính trị - xã hội được lưu trữ theo quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan. 6. Bản sao tài liệu lưu trữ là bản chụp, in, số hóa, trích xuất nguyên văn toàn bộ hoặc một phần nội dung thông tin từ tài liệu lưu trữ. 4 CÔNG BÁO/Số 975 + 976/Ngày 23-8-2024 7. Phông lưu trữ là toàn bộ tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng có mối quan hệ hệ thống và lịch sử. 8. Lưu trữ hiện hành là đơn vị, bộ phận thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức. 9. Lưu trữ lịch sử là cơ quan thực hiện lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ vĩnh viễn được tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật. 10. Nghiệp vụ lưu trữ là việc xác định giá trị, thu nộp, bảo quản, thống kê, số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu và tổ chức sử dụng tài liệu l ưu trữ. 11. Dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản để mô tả về tài liệu lưu trữ và đặc tính của tài liệu lưu trữ, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ hoặc các tập dữ liệu tài liệu lưu trữ khác nhau. 12. Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là tập hợp các dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử. 13. Kho lưu trữ chuyên dụng là cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ, kỹ thuật để bảo quản, thực hi ện nghiệp vụ lưu trữ khác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. 14. Lưu trữ tư là lưu trữ của cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng, tổ chức không phải là hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.