Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều này giải thích các khái niệm quan trọng được sử dụng trong Nghị định như: kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan kiểm tra văn bản, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, và tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm tra theo thẩm quyền: do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra.
  • ▸Tự kiểm tra: do cơ quan, người đã ban hành văn bản thực hiện đối với văn bản do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành.
  • ▸Cơ quan kiểm tra văn bản gồm: Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp; tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Sở Tư pháp; Phòng Tư pháp.
  • ▸Hệ thống hóa văn bản: tập hợp, sắp xếp văn bản đã được rà soát theo tiêu chí tại Điều 52 Nghị định này.
  • ▸Tổng rà soát hệ thống văn bản: xem xét, đánh giá toàn bộ hệ thống văn bản trong một khoảng thời gian cụ thể.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'kiểm tra theo thẩm quyền' và 'tự kiểm tra'.
  • Cho rằng cơ quan kiểm tra văn bản chỉ có Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp.
  • Nhầm lẫn giữa 'hệ thống hóa' và 'tổng rà soát'.

Giải thích

Điều 2 cung cấp định nghĩa của năm thuật ngữ then chốt trong Nghị định 79/2025/NĐ-CP. Thứ nhất, 'kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền' là hoạt động do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành đối với văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của mình. Thứ hai, 'tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật' là việc cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra văn bản do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành. Thứ ba, 'cơ quan kiểm tra văn bản' bao gồm Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. Thứ tư, 'hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật' là việc tập hợp, sắp xếp các văn bản đã được rà soát theo tiêu chí tại Điều 52. Cuối cùng, 'tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật' là việc xem xét, đánh giá toàn bộ hệ thống văn bản trong một khoảng thời gian cụ thể. Việc nắm vững các khái niệm này giúp thí sinh phân biệt đúng các hoạt động và trách nhiệm của từng cơ quan.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền là phương thức do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra. 2. Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là phương thức do cơ quan, người đã ban hành văn bản thực hiện kiểm tra đối với văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành. 3. Cơ quan kiểm tra văn bản là cơ quan có trách nhiệm giúp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 14, khoản 1 Điều 15 và khoản 2 Điều 60 của Nghị định này, bao gồm: 22 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025 Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. 4. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật là việc tập hợp, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát theo các tiêu chí quy định tại Điều 52 của Nghị định này. 5. Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong một khoảng thời gian cụ thể.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.