Điều 2. Giải thích từ ngữ
Căn cứ: Điều 2, 8/2026/TT-BNNMT — Thông tư 08/2026/TT-BNNMT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
Tóm tắt
Điều 2 định nghĩa 6 thuật ngữ: quy trình vận hành công trình thủy lợi; mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; mốc tham chiếu; tiêu nước đệm; kênh chìm; điều tra cơ bản thủy lợi. Các định nghĩa này là cơ sở để hiểu đúng các quy định khác trong Thông tư.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quy trình vận hành: văn bản quy định nguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức thực hiện, trình tự vận hành công trình thủy lợi thuộc hệ thống, đảm bảo an toàn, đúng nhiệm vụ thiết kế, phù hợp điều kiện nguồn nước và phân phối nước tiết kiệm, hiệu quả, hài hòa lợi ích.
- ▸Mốc chỉ giới: mốc xác định đường ranh giới phân định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và ngoài phạm vi bảo vệ công trình.
- ▸Mốc tham chiếu: mốc đã có hoặc cắm mới, dùng thay thế mốc chỉ giới khi không thể cắm mốc chỉ giới theo quy định.
- ▸Tiêu nước đệm: vận hành công trình thủy lợi để tiêu, thoát trước một lượng nước khi dự báo mưa lớn có thể gây ngập úng.
- ▸Kênh chìm: kênh dẫn nước hở, mực nước thiết kế thấp hơn cao độ mặt đất tự nhiên trung bình xung quanh, khi xây dựng phải đào xuống dưới mặt đất tự nhiên.
- ▸Điều tra cơ bản thủy lợi: điều tra thu thập thông tin, số liệu hoạt động thủy lợi phục vụ thống kê ngành, ra quyết định quản lý, xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo, điều hành, nghiên cứu khoa học.
Lưu ý dễ nhầm
- Không phân biệt mốc chỉ giới và mốc tham chiếu: mốc tham chiếu chỉ dùng thay thế khi không thể cắm mốc chỉ giới.
- Nhầm tiêu nước đệm với tiêu nước thông thường: tiêu nước đệm là tiêu, thoát trước khi mưa lớn xảy ra.
Giải thích
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.