Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 25/2018/QH14

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 25/2018/QH14 — Luật Tố cáo số 25/2018/QH14

Tóm tắt

Điều 2 giải thích các khái niệm cơ bản của Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 như tố cáo, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực, người tố cáo, người bị tố cáo, người giải quyết tố cáo và giải quyết tố cáo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục luật định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • ▸Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ gồm hành vi của cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã vi phạm trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao nhiệm vụ, công vụ nhưng đã vi phạm trong thời gian được giao; cơ quan, tổ chức.
  • ▸Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  • ▸Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo.
  • ▸Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
  • ▸Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
  • ▸Giải quyết tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
  • Cho rằng người bị tố cáo chỉ có thể là cá nhân, trong khi Điều 2 xác định người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Nhầm người tố cáo có thể là cơ quan, tổ chức, trong khi Điều 2 xác định người tố cáo là cá nhân.

Giải thích

Điều 2 Luật Tố cáo số 25/2018/QH14 giải thích các từ ngữ quan trọng. Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tố cáo được chia thành tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. Điều luật cũng giải thích người tố cáo là cá nhân, người bị tố cáo có thể là cơ quan, tổ chức, cá nhân, người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, và giải quyết tố cáo gồm thụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạ m pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực. 2. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc th ực hiện nhiệm vụ, công vụ là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây: a) Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; b) Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ; c) Cơ quan, tổ chức. 3. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việ c chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ. 4. Người tố cáo là cá nhân thực hiện việc tố cáo. 5. Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo. 6. Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo. 7. Giải quyết tố cáo là việc th ụ lý, xác minh, kết luận nội dung tố cáo và xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.