Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 62/2025/NĐ-CP

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 62/2025/NĐ-CP — Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực

Tóm tắt

Điều 2 giải thích 17 từ ngữ được sử dụng trong Nghị định 62/2025/NĐ-CP, bao gồm các khái niệm về công trình thủy điện, công trình lưới điện, công trình nguồn điện, dây bọc, điện áp cao, khoảng cách an toàn phóng điện, kiểm định an toàn đập, sự cố điện nghiêm trọng, trạm điện, trạng thái võng cực đại, tuyến năng lượng, vùng hạ du đập thủy điện...

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu công trình thủy điện: tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao quyền sở hữu.
  • ▸Công trình lưới điện: tổ hợp phương tiện, máy móc, thiết bị, kết cấu xây dựng phục vụ truyền tải, phân phối điện, hệ thống bảo vệ.
  • ▸Điện áp cao là điện áp danh định trên 01 kV.
  • ▸Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp: khoảng cách tối thiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây, vật thể bay.
  • ▸Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện: hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng, nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp tính toán, phân tích.
  • ▸Sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa: biến động lớn do sự cố điện trên diện rộng gây thiệt hại nghiêm trọng vượt quá khả năng ứng phó của ngành điện và chính quyền địa phương.
  • ▸Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù, trạm chỉnh lưu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm 'điện áp cao' là từ 01 kV trở lên, nhưng định nghĩa là trên 01 kV.
  • Nhầm 'trạm điện' chỉ là trạm biến áp; thực tế còn gồm trạm cắt, trạm bù, trạm chỉnh lưu.
  • Nhầm 'vùng hạ du đập thủy điện' chỉ là vùng ngập khi xả lũ bình thường; định nghĩa còn bao gồm xả lũ khẩn cấp và vỡ đập.

Giải thích

Điều 2 cung cấp định nghĩa của 17 từ ngữ dùng trong Nghị định. Các khái niệm bao trùm nhiều lĩnh vực: công trình thủy điện (đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy...), công trình lưới điện và nguồn điện, dây bọc với lớp cách điện tối thiểu bằng điện áp pha, điện áp cao trên 01 kV, khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp. Điều này cũng giải thích các thuật ngữ về vận hành thủy điện như hệ thống giám sát vận hành, khả năng xả lũ, kiểm định an toàn đập, vùng hạ du đập. Đặc biệt, 'sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa' được định nghĩa là biến động lớn trên diện rộng, đe dọa hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vượt quá khả năng ứng phó của ngành điện và chính quyền địa phương. Việc nắm chắc các định nghĩa này giúp áp dụng đúng các quy định cụ thể trong toàn bộ Nghị định.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chủ sở hữu công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hoặc được chuyển giao quyền sở hữu công trình thủy điện. 2. Công trình lưới điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiế t bị, kết cấu xây dự ng phụ c vụ trực tiếp cho hoạt động truyền tả i điện, phân phố i điện, hệ thống bảo vệ công trình. 3. Công trình nguồn điện là tổ hợp các phương tiện, máy móc, thiế t bị, kết cấu xây dự ng phục vụ trực tiếp cho hoạt động phát điệ n, hệ thống bảo vệ công trình. 4. Công trình thủy điện là công trình có nhiệm vụ phát điện, bao gồm: Đập, hồ chứa thủy điện, tuyến năng lượng, nhà máy thủy điện và các công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy điện. 5. Dây bọc là dây dẫn điện được bọc lớp cách điện có mức cách điện tối thiểu bằng điện áp pha của đường dây. 6. Điện áp cao là điện áp danh định trên 01 kV. 7. Đơn vị quản lý vận hành công trình thủy điện là tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công trình thủy điện giao thực hiện quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy điện. 8. Hệ thống giám sát vận hành là hệ thống bao gồm thiết bị để kết nối số liệu quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng, tình hình ngập lụt hạ du đập; camera giám sát vận hành công trình và phần mềm hỗ trợ điều hành đập, hồ chứa nước theo diễn biến thực tế. 9. Hồ chứa thủy điện là hồ chứa nước sử dụng để phát điện và cho các mục tiêu khác theo chức năng, nhiệm vụ của công trình. 10. Khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp là khoảng cách tối t hiểu từ phần tử mang điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện, công trình, cây, vật thể bay. 11. Khả năng xả lũ là năng lực của công trình xả cho phép xả được lũ ứng với tần suất lũ thiết kế hoặc tần suất lũ kiểm tra mà vẫn đảm bảo an toàn công trình. 4 CÔNG BÁO/Số 597 + 598/Ngày 24-3-2025 12. Kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy điện là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, đánh giá an toàn của đập, hồ chứa thủy điện và các công trình có liên quan đến hồ chứa thủy điện thông qua đo đạc, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích. 13. Sự cố điện nghiêm trọng đến mức thảm họa là biến động lớn do sự cố điện trên diện rộng gây ra đe dọa hoặc làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội vượt quá khả năng ứng phó, khắc phục của ngành điện và chính quyền địa phương. 14. Trạm điện là trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù, trạm chỉnh lưu. 15. Trạng thái võng cực đại của dây dẫn điện là trạng thái tính toán dây dẫn khi đồng thời chịu tác động khắc nghiệt nhất của các yếu tố ảnh hưởng như dòng điện qua dây dẫn, nhiệt độ môi trường xung quanh, tải trọng gió. 16. Tuyến năng lượng là tổ hợp các hạng mục từ cửa nhận nước trên hồ chứa thủy điện qua cửa van vào tua bin phát điện đến hết kênh dẫn nước ra khỏi nhà máy thủy điện. 17. Vùng hạ du đập thủy điện là vùng bị ngập lụt khi hồ chứa thủy điện thực hiện xả nước theo quy trình, xả lũ trong tình huống khẩn cấp hoặc vỡ đập.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.