Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 27/2024/TT-BGDĐT

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Căn cứ: Điều 2, 27/2024/TT-BGDĐT — Thông tư 27/2024/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp dành cho người khuyết tật

Tóm tắt

Điều 2 giải thích hai cụm từ quan trọng: kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh khuyết tật học tập trong Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt là chương trình giáo dục dành cho cá nhân học sinh khuyết tật, xác định theo kỳ học, năm học; và 'học sinh' được dùng chung cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, học viên giáo dục thường xuyên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch giáo dục cá nhân là chương trình giáo dục dành cho cá nhân học sinh khuyết tật.
  • ▸Kế hoạch giáo dục cá nhân được xác định theo kỳ học, năm học.
  • ▸'Học sinh' trong Quy chế bao gồm trẻ em mầm non.
  • ▸'Học sinh' còn gồm học sinh phổ thông, học sinh giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, học viên giáo dục thường xuyên.
  • ▸Các đối tượng trên được gọi chung là học sinh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm kế hoạch giáo dục cá nhân được xác định theo tháng/quý thay vì theo kỳ học, năm học.
  • Dễ bỏ sót học viên giáo dục thường xuyên trong khái niệm 'học sinh'.

Giải thích

Điều 2 giải thích các từ ngữ được dùng trong Quy chế. Thứ nhất, kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh khuyết tật học tập trong Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt là chương trình giáo dục dành cho cá nhân học sinh khuyết tật, được xác định theo kỳ học, năm học. Thứ hai, 'học sinh' trong Quy chế không chỉ là học sinh phổ thông mà còn bao gồm trẻ em mầm non, học sinh giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên và học viên giáo dục thường xuyên; tất cả được gọi chung là học sinh. Khi làm bài, cần chú ý đây là định nghĩa dùng trong phạm vi Quy chế, tránh suy diễn theo cách hiểu thông thường.
Nguyên văn Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh khuyết tật học tập trong Trường giáo dục chuyên biệt, Lớp giáo dục chuyên biệt là chương trình giáo dục dành cho cá nhân học sinh khuyết tật được xác định theo kỳ học, năm học. 2. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học sinh giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, học viên giáo dục thường xuyên sau đây gọi chung là học sinh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.