Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 01/2021/TT-BGDĐT

Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non

Căn cứ: Điều 2, 01/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập

Tóm tắt

Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non kèm mã số tương ứng: hạng III - V.07.02.26; hạng II - V.07.02.25; hạng I - V.07.02.24. Đây là cơ sở để xác định hạng và mã số khi bổ nhiệm, xếp lương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giáo viên mầm non hạng III có mã số V.07.02.26.
  • ▸Giáo viên mầm non hạng II có mã số V.07.02.25.
  • ▸Giáo viên mầm non hạng I có mã số V.07.02.24.
  • ▸Thứ tự hạng từ thấp đến cao: III, II, I; mã số giảm dần theo hạng tăng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số giữa các hạng (ví dụ hạng III lại gán V.07.02.24).
  • Cho rằng có hạng IV - không có trong Thông tư.

Giải thích

Điều 2 liệt kê danh mục các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và mã số tương ứng. Theo đó, giáo viên mầm non hạng III có mã số V.07.02.26; hạng II có mã số V.07.02.25; hạng I có mã số V.07.02.24. Việc ghi nhớ chính xác từng cặp hạng – mã số rất quan trọng vì đây là căn cứ để xác định chức danh khi tuyển dụng, bổ nhiệm và xếp lương. Không có hạng IV trong hệ thống chức danh này. Thứ tự hạng được hiểu theo mức độ từ thấp đến cao là hạng III, hạng II, hạng I; mã số tương ứng giảm dần.
Nguyên văn Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm: 1. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; 2. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; 3. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.