Điều 2. Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở
Căn cứ: Điều 2, 03/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập
Tóm tắt
Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở kèm mã số: hạng III - V.07.04.32, hạng II - V.07.04.31, hạng I - V.07.04.30. Thứ tự hạng từ thấp đến cao là III, II, I; mã số tương ứng giảm dần từ 32 xuống 30.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên THCS hạng III có mã số V.07.04.32.
- ▸Giáo viên THCS hạng II có mã số V.07.04.31.
- ▸Giáo viên THCS hạng I có mã số V.07.04.30.
- ▸Có ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mã số giữa các hạng (ví dụ gán V.07.04.30 cho hạng III).
- Nhầm thứ tự hạng: hạng I là cao nhất, hạng III là thấp nhất.
Giải thích
Nguyên văn Điều 2. Mã số
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.