Bài học
04/2021/TT-BGDĐT
Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
Căn cứ: Điều 2, 04/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập
Tóm tắt
Điều 2 quy định ba hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông kèm mã số tương ứng: hạng III, hạng II và hạng I.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15.
- ▸Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14.
- ▸Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13.
- ▸Thứ tự hạng từ cao xuống thấp: hạng I, hạng II, hạng III.
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm mã số giữa các hạng: hạng III là V.07.05.15, hạng II là V.07.05.14, hạng I là V.07.05.13.
- Dễ nhầm thứ tự hạng: hạng I cao nhất, hạng III thấp nhất.
Giải thích
Điều 2 liệt kê các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông và mã số tương ứng. Theo đó, có ba hạng: Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13. Cần nhớ nguyên tắc: hạng I là hạng cao nhất, hạng III là hạng thấp nhất; mã số được đánh theo thứ tự ngược với số hạng (hạng III có đuôi 15, hạng II có đuôi 14, hạng I có đuôi 13). Khi làm bài thi, cần phân biệt chính xác số hạng và mã số đi kèm, tránh nhầm lẫn giữa các hạng.
Nguyên văn Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học
phổ
thông
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm:
1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15.
2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14.
3. Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.