Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 145/2025/NĐ-CP

Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền và phân quyền, phân cấp

Căn cứ: Điều 2, 145/2025/NĐ-CP — Nghị định 145/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 2 quy định các nguyên tắc chung, nguyên tắc phân định thẩm quyền và nguyên tắc phân quyền, phân cấp. Các nguyên tắc bảo đảm phù hợp Hiến pháp, pháp luật về tổ chức chính quyền, công khai minh bạch, không chồng chéo, phân định rõ thẩm quyền giữa HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, đẩy mạnh phân cấp và bảo đảm hoạt động liên tục, thông suốt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc chung: phù hợp Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; thống nhất, công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát quyền lực; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; không ảnh hưởng điều ước quốc tế; nguồn lực do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • ▸Nguyên tắc phân định thẩm quyền: phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót; phân định rõ thẩm quyền giữa HĐND, UBND, Chủ tịch UBND; phân định rõ thẩm quyền chung của UBND và thẩm quyền riêng của Chủ tịch UBND.
  • ▸Nguyên tắc phân quyền, phân cấp: phân cấp triệt để giữa trung ương với chính quyền địa phương; bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ; Chính phủ, Thủ tướng, các bộ tập trung quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền HĐND, UBND, Chủ tịch UBND; bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nguyên tắc chung (khoản 1), nguyên tắc phân định thẩm quyền (khoản 2) và nguyên tắc phân quyền, phân cấp (khoản 3).
  • Cho rằng nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do chính quyền địa phương tự bảo đảm, trong khi Điều 2 quy định do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
  • Bỏ sót yêu cầu phân định rõ thẩm quyền chung của UBND và thẩm quyền riêng của Chủ tịch UBND.

Giải thích

Điều 2 Nghị định 145/2025/NĐ-CP đặt ra hệ thống nguyên tắc cho phân định thẩm quyền và phân quyền, phân cấp. Khoản 1 là nguyên tắc chung: bảo đảm phù hợp Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương; thống nhất trong tổ chức thi hành; công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kiểm soát quyền lực; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; không ảnh hưởng điều ước quốc tế; nguồn lực do ngân sách nhà nước bảo đảm. Khoản 2 yêu cầu phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp năng lực, không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót; phân định rõ thẩm quyền HĐND, UBND, Chủ tịch UBND, giữa thẩm quyền chung của UBND và thẩm quyền riêng của Chủ tịch UBND. Khoản 3 yêu cầu phân cấp triệt để, bảo đảm quản lý thống nhất của Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ; các bộ tập trung quản lý vĩ mô, xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát; đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, bảo đảm đồng bộ, liên thông, không gián đoạn công việc.
Nguyên văn Điều 2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền và phân quyền, phân cấp
1. Nguyên tắc chung: a) Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp, phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương. b) Bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và thực hiện có hiệu quả việc kiểm soát quyền lực gắn với trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên. c) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp. d) Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của cơ quan, xã hội, người dân và doanh nghiệp; bảo đảm quyền con người, quyền công dân; tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền, nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật. đ) Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. e) Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định. 2. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân định thẩm quyền bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Bảo đảm phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương. b) Bảo đảm phân định rõ thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 3. Ngoài các nguyên tắc chung, việc phân quyền, phân cấp bảo đảm các nguyên tắc sau: a) Bảo đảm phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương, bảo đảm thẩm quyền quản lý thống nhất của 60 CÔNG BÁO/Số 787 + 788/Ngày 24-6-2025 Chính phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. b) Bảo đảm Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát. c) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp và phân định rõ thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân định. d) Thực hiện phân quyền, phân cấp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan bảo đảm đồng bộ, tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan; không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.