Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 234/2026/NĐ-CP

Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật viên chức

Căn cứ: Điều 2, 234/2026/NĐ-CP — Nghị định 234/2026/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức

Tóm tắt

Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định các nguyên tắc cốt lõi khi xử lý kỷ luật viên chức: bảo đảm khách quan, công bằng, đúng pháp luật; mỗi hành vi chỉ bị xử lý một lần; xử lý nghiêm minh nhưng phải căn cứ vào nhiều yếu tố và không xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm. Điều luật cũng làm rõ hiệu lực quyết định kỷ luật, tái phạm và trách nhiệm của cơ quan khi viên chức chuyển công tác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
  • ▸Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
  • ▸Nếu có từ hai hành vi vi phạm trở lên trong cùng một thời điểm: kết luận từng hành vi và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật cao nhất.
  • ▸Đang thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục vi phạm: áp dụng hình thức nặng hơn một mức so với hình thức đang thi hành hoặc so với hành vi vi phạm mới.
  • ▸Bị kỷ luật đảng thì trong 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, phải kỷ luật hành chính (trừ trường hợp chưa xem xét theo Điều 3).
  • ▸Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành; nếu không tái phạm thì đương nhiên chấm dứt hiệu lực.
  • ▸Không được cử người có quan hệ gia đình hoặc liên quan đến hành vi vi phạm làm thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc chủ trì cuộc họp kiểm điểm.
  • ▸Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mỗi hành vi vi phạm có thể bị xử lý nhiều lần bằng nhiều hình thức kỷ luật khác nhau.
  • Nhầm thời hạn kỷ luật hành chính sau kỷ luật đảng là 30 ngày kể từ ngày có hiệu lực, trong khi văn bản ghi 'kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng'.
  • Nhầm quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký, trong khi văn bản ghi 'kể từ ngày có hiệu lực thi hành'.

Giải thích

Điều 2 Nghị định 234/2026/NĐ-CP là điều khoản quan trọng bao quát toàn bộ quá trình xử lý kỷ luật viên chức. Thí sinh cần ghi nhớ các nguyên tắc nền tảng: khách quan, công bằng, công khai, nghiêm minh, chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền và thủ tục. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần; nếu cùng lúc có nhiều hành vi thì kết luận từng hành vi nhưng chỉ ban hành một quyết định với hình thức cao nhất. Trường hợp đang thi hành kỷ luật mà tiếp tục vi phạm sẽ bị nặng hơn một mức so với hình thức đang thi hành hoặc so với hành vi mới. Điều luật cũng quy định việc kỷ luật đảng phải được chuyển thành kỷ luật hành chính trong 30 ngày, hiệu lực quyết định kỷ luật là 12 tháng, và cấm bố trí người thân hoặc người có liên quan tham gia hội đồng kỷ luật. Ngoài ra, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm của viên chức trong quá trình xử lý.
Nguyên văn Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục. 2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Khi cùng một thời điểm xem xét kỷ luật nếu viên chức có từ hai hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức kỷ luật cao nhất; không tách riêng từng hành vi vi phạm để thi hành các hình thức kỷ luật khác nhau và kỷ luật nhiều lần. 3. Trường hợp viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành; b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới. 4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; kết quả khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả. 5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự. 6. Viên chức bị xử lý kỷ luật đảng thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kỷ luật hành chính, trừ trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định tại Điều 3 Nghị định này. Hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm tương xứng với kỷ luật đảng. Trường hợp bị xử lý kỷ luật đảng bằng hình thức cao nhất liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm thì cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật hành chính bằng hình thức cao nhất. Trường hợp bị kỷ luật đảng bằng hình thức cách chức mà viên chức không giữ chức vụ quản lý thì cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật hành chính bằng hình thức cảnh cáo. Trường hợp có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật đảng thì phải thay đổi hình thức kỷ luật hành chính tương xứng. Thời gian đã thi hành quyết định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật mới (nếu còn). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ quyết định xử lý kỷ luật đảng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật hành chính. 7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật. 8. Viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật thì bị coi là tái phạm. 9. Quyết định xử lý kỷ luật viên chức có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời gian này, nếu viên chức không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực. Trường hợp đã có quyết định kỷ luật đảng thì hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật đảng có hiệu lực, trừ trường hợp kỷ luật buộc thôi việc thì hiệu lực tính từ ngày ký quyết định kỷ luật hành chính. Trường hợp viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật mà tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật thì xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới có hiệu lực. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ viên chức; quyết định kỷ luật được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của viên chức. 10. Viên chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cấp có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật tương ứng với vị trí viên chức hiện đang đảm nhiệm. Đối với trường hợp này, cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách nhiệm phối hợp, cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm của viên chức trong quá trình xem xét, xử lý kỷ luật. Các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng và các quy định khác có liên quan được tính ở đơn vị cũ. 11. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật là thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc là người chủ trì cuộc họp kiểm điểm.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.