Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2026/NĐ-CP

Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia

Căn cứ: Điều 20, 22/2026/NĐ-CP — Nghị định 22/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

Tóm tắt

Điều 20 quy định hai trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia: theo kết quả rà soát định kỳ và theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ trong mỗi trường hợp được liệt kê cụ thể, được lập bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Thẩm quyền quyết định công bố bãi bỏ thuộc Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trên cơ sở trình của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp 1: bãi bỏ trên cơ sở rà soát định kỳ do Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ KH&CN.
  • ▸Hồ sơ trường hợp 1 gồm: bản tiêu chuẩn đề nghị bãi bỏ; tổng hợp ý kiến (nếu có); tài liệu khác (nếu có); công văn đề nghị kèm thuyết minh.
  • ▸Trường hợp 2: bãi bỏ trên cơ sở đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân; Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia thẩm định hồ sơ.
  • ▸Hồ sơ trường hợp 2 gồm: bản tiêu chuẩn đề nghị bãi bỏ; văn bản đề nghị (nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; tài liệu khác (nếu có).
  • ▸Hồ sơ được lập bằng bản điện tử và 01 bản giấy.
  • ▸Bộ trưởng Bộ KH&CN xem xét, quyết định việc công bố bãi bỏ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa hồ sơ trường hợp rà soát định kỳ và hồ sơ trường hợp đề nghị; chú ý sự khác nhau về thành phần.
  • Trong trường hợp 1, thành phần 'Tổng hợp ý kiến' và 'tài liệu khác' là nếu có, không bắt buộc.
  • Trong trường hợp 2, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia thẩm định hồ sơ chứ không trực tiếp lập hồ sơ.

Giải thích

Điều 20 quy định việc bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia theo hai con đường: (1) dựa trên kết quả rà soát định kỳ, do Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia lập hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ KH&CN xem xét, quyết định công bố bãi bỏ; (2) dựa trên đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân, khi đó Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia thẩm định hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ KH&CN kết quả thẩm định cùng dự thảo quyết định. Hồ sơ trong cả hai trường hợp đều được lập bằng bản điện tử và 01 bản giấy, với các thành phần được liệt kê riêng. Nắm rõ sự khác biệt về thành phần hồ sơ giữa hai trường hợp giúp tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Nguyên văn Điều 20. Bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia
1. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở kết quả rà soát định kỳ tiêu chuẩn quốc gia, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia căn cứ kết quả rà soát định kỳ, lập hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định việc công bố bãi bỏ. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ; b) Tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về việc bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trong quá trình rà soát (nếu có); c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có); d) Công văn của Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia cụ thể có kèm theo thuyết minh. 2. Trường hợp bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia trên cơ sở đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân, Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia được lập, đề nghị thẩm định bởi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân; trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thẩm định và dự thảo quyết định bãi bỏ để xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn quốc gia bằng bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: a) Bản tiêu chuẩn quốc gia đề nghị bãi bỏ; b) Văn bản đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia, tổ chức, cá nhân (nêu rõ lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học); c) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; d) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.