Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 69/2024/NĐ-CP

Điều 20. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử

Căn cứ: Điều 20, 69/2024/NĐ-CP — Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử

Tóm tắt

Điều 20 quy định bốn mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử, từ mức 01 đến mức 04, dựa trên số lượng và loại yếu tố xác thực. Mức độ càng cao yêu cầu càng nhiều yếu tố, đặc biệt mức 03 và 04 có yếu tố sinh trắc học. Tài khoản giao dịch điện tử khác được tham chiếu theo các mức độ này để phân loại.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mức độ 01: một yếu tố xác thực, không có sinh trắc học.
  • ▸Mức độ 02: hai yếu tố xác thực khác nhau, không có sinh trắc học.
  • ▸Mức độ 03: hai yếu tố xác thực trở lên, trong đó có một thông tin sinh trắc học.
  • ▸Mức độ 04: ít nhất 01 yếu tố sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt), ít nhất 01 yếu tố chủ thể sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm) và 01 yếu tố chủ thể biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều).
  • ▸Tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức cá nhân tự tạo lập thì tham chiếu quy định tại khoản 1 để phân loại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức 03 chỉ cần hai yếu tố xác thực mà không cần sinh trắc học.
  • Nhầm mức 04 yêu cầu ít nhất 02 yếu tố sinh trắc học.
  • Nhầm mức 01 và 02 có thể có sinh trắc học.

Giải thích

Điều 20 phân chia mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử thành 04 mức. Mức 01 chỉ dựa trên một yếu tố xác thực và không có sinh trắc học. Mức 02 dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau, cũng không có sinh trắc học. Mức 03 yêu cầu từ hai yếu tố xác thực trở lên, trong đó phải có một thông tin sinh trắc học. Mức 04 đòi hỏi ít nhất ba loại yếu tố: ít nhất 01 yếu tố sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt); ít nhất 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm); và 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều). Ngoài ra, tài khoản giao dịch điện tử khác do tổ chức, cá nhân tự tạo lập được tham chiếu theo các mức độ này để phân loại.
Nguyên văn Điều 20. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử
1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp các mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử sau: a) Mức độ 01: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên một yếu tố xác thực theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học. b) Mức độ 02: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học. c) Mức độ 03: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau trở lên theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó có một thông tin về sinh trắc học. d) Mức độ 04: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên các yếu tố xác thực gồm ít nhất 01 yếu tố về sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt), ít nhất 01 yếu tố của chủ thể danh tính điện tử sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm) và 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều). 2. Đối với các tài khoản giao dịch điện tử khác do các cơ quan, tổ chức cá nhân tự tạo lập thì tham chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này để phân loại, xác định tương ứng với từng nghiệp vụ, quy trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên từng lĩnh vực.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.