Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Căn cứ: Điều 20, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 20 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung tại Điều 17 và 5 nhóm nhiệm vụ riêng: chỉ đạo quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị; quyết định chương trình, dự án phát triển kinh tế đô thị; chỉ đạo chính sách dân cư, quản lý nhập cư, lao động; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan, trật tự công cộng, an toàn giao thông; chỉ đạo xây dựng đô thị thông minh, chuyển đổi số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Kế thừa nhiệm vụ, quyền hạn tại Điều 17 của Luật.
- ▸Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển đô thị, hạ tầng đô thị; sử dụng quỹ đất đô thị cho công trình hạ tầng.
- ▸Quyết định chương trình, dự án phát triển kinh tế đô thị, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, công nghệ cao và ngành kinh tế mũi nhọn.
- ▸Chỉ đạo thực hiện chính sách dân cư, quản lý nhập cư, quản lý lao động trên địa bàn thành phố.
- ▸Quản lý, bảo vệ không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.
- ▸Chỉ đạo xây dựng, triển khai đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành đô thị.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân với thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Cho rằng Chủ tịch Ủy ban nhân dân không có thẩm quyền về chuyển đổi số đô thị.
- Bỏ sót nhiệm vụ quản lý nhập cư và lao động trên địa bàn thành phố.
Giải thích
Nguyên văn Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.