Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 08/2017/QH14

Điều 20. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Căn cứ: Điều 20, 08/2017/QH14 — Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 20 phân chia nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi thành ba nhóm: quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế. Mỗi nhóm có các nội dung chính được liệt kê cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quản lý nước gồm: thu thập thông tin khí tượng thủy văn, đo đạc quan trắc, dự báo lũ hạn xâm nhập mặn; lập kế hoạch tích trữ, điều hòa, phân phối nước; bảo vệ môi trường, chất lượng nước; lập hồ sơ kỹ thuật về phân phối nước.
  • ▸Quản lý công trình gồm: đo đạc, quan trắc, kiểm tra, kiểm định an toàn; bảo trì, nâng cấp, xử lý sự cố, cắm mốc chỉ giới; phương án ứng phó thiên tai và bảo vệ công trình; hồ sơ kỹ thuật quản lý công trình.
  • ▸Quản lý kinh tế gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật; kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ; ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; mô hình tổ chức; đánh giá hiệu quả định kỳ; hồ sơ tài sản, tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung quản lý nước và quản lý công trình.
  • Bỏ sót nội dung "cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình" thuộc quản lý công trình.
  • Cho rằng đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác thuộc quản lý nước.

Giải thích

Điều 20 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 quy định chi tiết nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo ba lĩnh vực: quản lý nước, quản lý công trình và quản lý kinh tế. Quản lý nước bao gồm thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn, đo đạc quan trắc, dự báo lũ, hạn, xâm nhập mặn; lập và thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, phân phối nước; bảo vệ môi trường, chất lượng nước; và lập hồ sơ kỹ thuật về phân phối nước. Quản lý công trình gồm đo đạc, quan trắc, kiểm định an toàn; bảo trì, nâng cấp, xử lý sự cố, cắm mốc chỉ giới; xây dựng phương án ứng phó thiên tai và bảo vệ công trình; lập hồ sơ kỹ thuật quản lý công trình. Quản lý kinh tế bao gồm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ; ký kết hợp đồng; xây dựng mô hình tổ chức; định kỳ đánh giá hiệu quả; và lập hồ sơ tài sản, tài chính. Nắm rõ từng nhóm nội dung giúp tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Nguyên văn Điều 20. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi
1. Quản lý nước bao gồm nội dung chính sau đây: a) Thu thập thông tin dự báo khí tượng thủy văn; đo đạc, quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng trên lưu vực; quan tr ắc, dự báo, cảnh báo lũ, ngập lụt, úng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, số lượng, chất lượng nước; kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, phân tích nhu cầu sử dụng nước; b) Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước, sử dụng nước; kiểm soát chất lượng nướ c, xâm nhập mặn; thực hiện phương án ứng phó thiên tai; c) Bảo vệ môi trường, chất lượng nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; kiểm tra, kiểm soát việc xả chất thải, nước thải vào công trình thủy lợi; d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý, phân phối nước trong hệ thống công trình thủy lợi. 2. Quản lý công trình bao gồm nội dung chính sau đây: a) Đ o đạc, quan trắc, giám sát, kiểm tra, kiểm định, đánh giá an toàn công trình thủy lợi; b) Quản lý, tổ chức thực hiện bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố công trình, máy móc, thiết bị; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi; c) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án ứng phó thiên tai và phương án bảo vệ công trình thủy lợi; d) Lập, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật về quản lý công trình thủy lợi. 3. Quản lý kinh tế bao gồm nội dung chính sau đây: a) Tổ chức lập, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; b) Tổ chức xây dựng và thực hiệ n kế hoạch cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; 16 CÔNG BÁO/Số 517 + 518/Ngày 26-7-2017 c) Ký kết, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; d) Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các nguồn lực được giao; đ) Định kỳ đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khai thác tổng hợp, mở rộng ph ạm vi cung cấp dịch vụ để phát huy năng lực công trình thủy lợi; e) Lập, lưu trữ hồ sơ về quản lý tài sản, tài chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.